DỰ THẢO THÔNG TƯ Quy định mẫu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Nhà Văn hóa Lao động

 
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
___________
 
 
                            Số:             /2015/TT-BVHTTDL
 
DỰ THẢO LẦN 6
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

                    Hà Nội, ngày      tháng      năm 2015


 
 THÔNG TƯ 
Quy định mẫu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động
của Nhà Văn hóa Lao động
_________________________
 
 
           Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16  tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
          Căn cứ Nghị định số 16/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
          Căn cứ Quyết định số 1780/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các Khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;
          Căn cứ Quyết định số 2164/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030;
          Sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mẫu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Nhà Văn hóa Lao động.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mẫu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của các Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa Lao động, Trung tâm Văn hóa Lao động (gọi chung là Nhà Văn hóa Lao động) do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập, hoặc giao cho Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn trực tiếp quản lý.
2. Liên đoàn Lao động cấp huyện, Công đoàn khu chế xuất, khu công nghiệp căn cứ Thông tư này để xây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của Nhà văn hóa Lao động trực thuộc.
Điều 2. Chức năng
Nhà Văn hóa Lao động là đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở, con dấu, tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật.
Nhà Văn hóa Lao động là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phục vụ cán bộ, công chức, viên chức, lao động (sau đây gọi chung là người lao động) và nhân dân đến vui chơi, giải trí, tham gia hoạt động và sáng tạo văn hóa, luyện tập thể dục, thể thao.
Nhà Văn hóa Lao động là nơi tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục người lao động; đồng thời là trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ và hạt nhân cho phong trào văn hóa, thể thao cơ sở.
Điều 3. Nhiệm vụ
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng năm trình cơ quan chủ quản phê duyệt để tổ chức thực hiện.
2. Tuyên truyền, phục vụ các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước và quốc tế do Đảng, Nhà nước, chính quyền địa phương và tổ chức Công đoàn yêu cầu.
3. Tổ chức các đội, nhóm, các câu lạc bộ, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, thông tin tuyên truyền, vui chơi giải trí, các hình thức bồi dưỡng, phát triển năng khiếu và các sở thích lành mạnh cho người lao động.
4. Tổ chức và phục vụ các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch, hội nghị, hội thảo, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ và cung cấp các dịch vụ văn hóa, thể thao khác theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển cơ sở vật chất, ngân sách được giao; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước và Công đoàn; xây dựng mối quan hệ phối hợp thường xuyên với các ngành có liên quan để thực hiện hiệu quả công việc.
Điều 4. Quyền hạn
1. Được đề nghị xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Nhà nước.
2. Được sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn tài chính công đoàn đầu tư xây dựng cơ bản; được sử dụng kinh phí hoạt động nghiệp vụ và phục vụ các nhiệm vụ chính trị.
3. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật đảm bảo sự thống nhất của Công đoàn cấp trên và sự chỉ đạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
4. Được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước mở rộng hoạt động và dịch vụ theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để nâng cao chất lượng các hoạt động.
5. Được sử dụng nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, hoạt động thường xuyên để đầu tư cơ sở vật chất, chi cho các hoạt động, trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, bổ sung nguồn kinh phí và chăm lo đời sống cho người lao động.
6. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo phân cấp quản lý của công đoàn và quy định của pháp luật.
Điều 5. Nội dung hoạt động
1. Hoạt động tuyên truyền cổ động: Tổ chức các hình thức tuyên truyền miệng, tuyên truyền trực quan, tuyên truyền thông qua hoạt động văn nghệ cổ động tại chỗ và lưu động ở các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, nơi tập trung đông công nhân lao động trên địa bàn, phục vụ các ngày lễ lớn, các sự kiện trọng đại của đất nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế-xã hội của địa phương;
 2. Hoạt động văn nghệ quần chúng: Xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ quần chúng; các tổ, đội văn nghệ; bồi dưỡng các hạt nhân văn nghệ làm nòng cốt cho phong trào; tổ chức biểu diễn văn nghệ, các cuộc liên hoan, giao lưu hội diễn văn nghệ quần chúng hàng năm;
3. Hoạt động câu lạc bộ, đội, nhóm: Xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ, đội nhóm sở thích; tạo điều kiện để người lao động và nhân dân tham gia sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên.
4. Tuyên truyền, vận động người lao động thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, ứng xử văn hóa nơi công cộng, phòng chống các tệ nạn xã hội.
5. Các hoạt động khác: Phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức các hoạt động văn hóa-thể thao, vui chơi giải trí phục vụ người lao động và nhân dân trên địa bàn; tổ chức các hoạt động dịch vụ về văn hóa-thể thao.
6. Chấp hành các quy định có liên quan của địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý hành chính.
Điều 6. Tổ chức bộ máy, nhân sự
1. Tổ chức bộ máy: Căn cứ theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Nhân sự:
a) Số lượng người làm việc trong Nhà Văn hóa Lao động theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do cơ quan chủ quản quyết định theo phân cấp quản lý nhưng ít nhất các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng phải nằm trong định biên của cơ quan Công đoàn. Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu công việc và khả năng tự cân đối thu chi, Giám đốc Nhà Văn hóa Lao động được ký hợp đồng lao động, nhưng phải đảm bảo các quy định của pháp luật.
b) Viên chức, người lao động công tác tại Nhà Văn hóa Lao động phải có chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng hoạt động phù hợp với chức danh công việc, đáp ứng yêu cầu hoạt động và quản lý (yêu cầu Giám đốc Nhà Văn hóa Lao động phải có trình độ chuyên môn chuyên ngành văn hóa).
Điều 7. Cơ sở vật chất
1. Nhà Văn hóa Lao động được quy hoạch xây dựng tại khu vực trung tâm của đô thị tỉnh/thành, khu vực đông người lao động và dân cư, thuận lợi giao thông và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao.
2. Cơ sở vật chất cơ bản của Nhà Văn hóa Lao động gồm có:
a) Trụ sở làm việc;
b) Hội trường đa năng và các trang thiết bị chuyên dùng;
c) Địa điểm để tổ chức các loại hình nghiệp vụ và đào tạo, bồi dưỡng các lớp năng khiếu;
d) Các phòng học chuyên ngành, khu dịch vụ, vui chơi giải trí, rèn luyện thể chất của người lao động, cộng đồng và trẻ em;
đ) Khu cây xanh, vườn hoa, cây cảnh;
e) Phương tiện: các phương tiện cần thiết cho hoạt động của Nhà Văn hóa Lao động.
Điều 8. Kinh phí hoạt động
1. Nguồn tài chính:
a) Do ngân sách nhà nước và nguồn tài chính của tổ chức công đoàn cấp hỗ trợ;
b) Từ nguồn viện trợ, tài trợ;
c) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
d) Các nguồn khác.
2. Nội dung chi:
a) Chi thường xuyên, gồm:
- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).
b) Chi không thường xuyên, gồm:
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
- Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nước quy định;
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có);
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
3. Cơ chế tài chính:
Nhà Văn hóa Lao động thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Điều 9. Quan hệ công tác
1. Nhà Văn hóa Lao động chịu sự quản lý, chỉ đạo của công đoàn cấp trên.
2. Nhà Văn hóa Lao động chịu sự quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa, thể thao của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao; đồng thời, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Sở có trách nhiệm phối hợp hoạt động, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ đối với Nhà Văn hóa Lao động.
3. Nhà Văn hóa Lao động có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ cho Nhà Văn hóa Lao động cấp huyện và các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ người lao động tại Khu chế xuất, Khu công nghiệp trong doanh nghiệp và phối hợp với các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn để tổ chức các hoạt động góp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày      tháng     năm 2015
2. Căn cứ các quy định của Thông tư này, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành các văn bản chỉ đạo về: quy hoạch sử dụng đất, chính sách đầu tư hỗ trợ của ngân sách địa phương đối với Nhà Văn hóa Lao động.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Công đoàn cùng cấp có nhiệm vụ triển khai tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn các Nhà Văn hoá Lao động trực thuộc thực hiện Thông tư này.
4. Cục Văn hóa cơ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Ban: Tuyên giáo, Tổ chức, Tài chính thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành và định kỳ kiểm tra báo cáo Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam kết quả hoạt động của các Nhà Văn hoá Lao động.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ VHTTDL: BT, các TT, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cục Kiểm tra Văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, VHCS (02), LAT.500.
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Hoàng Tuấn Anh