DỰ THẢO THÔNG TƯ Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
__________

Số:       /2015/TT-BVHTTDL
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
                         Hà Nội, ngày       tháng    năm 2015
         
THÔNG TƯ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
___________________________
 
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
1. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 664/2004/QĐ-UBTDTT ngày 11/5/2004 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành TDTT;
b) Quyết định số 458/QĐ-TCDL ngày 18/10/1996 ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành du lịch;
c) Quyết định số 704/VHTT-QĐ ngày 04/4/1997 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng duyệt kịch bản (hiện nay không còn áp dụng);
d) Quyết định số 02/1998/QĐ-BVHTT ngày 07/8/1998 ban hành Quy chế quản lý nhà nước và kỹ thuật điện ảnh (hiện nay không còn áp dụng);
đ) Quyết định số 01/2000/QĐ-BVHTT ngày 06/01/2000 quy định tạm thời về việc nhập khẩu chương trình phim truyện truyền hình để phát sóng trên mạng lưới truyền hình cả nước (hiện nay không còn áp dụng);
e) Quyết định số 38/2002/QĐ-BVHTT ngày 30/12/2002 ban hành quy định về điều kiện thành lập cơ sở sản xuất phim và thẩm quyền, thủ tục duyệt phim (hiện nay không còn áp dụng).
2. Bãi bỏ các Chỉ thị sau đây:
a) Chỉ thị số 04/1998/VH-CT ngày 19/3/1998 về việc đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong các đơn vị thuộc Bộ;
b) Chỉ thị số 08/1998/VH-CT ngày 24/7/1998 về thực hiện Pháp lệnh Cán bộ công chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chống tham nhũng trong các đơn vị thuộc Bộ;
c) Chỉ thị số 06/1998/CT-BVHTT ngày 23/8/1998 về tăng cường hoạt động quảng cáo;
d) Chỉ thị số 12/1998/VH-CT ngày 19/10/1998 về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong các đơn vị trực thuộc Bộ;
đ) Chỉ thị số 26/VH-CT ngày 29/12/1998 về việc triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin;
e) Chỉ thị số 63/1999/CT-BVHTT ngày 22/5/1999 về tăng cường tuyên truyền hoạt động văn hóa -thông tin trong tình hình mới;
g) Chỉ thị số 84/1999/CT-BVHTT ngày 18/6/1999 về kiện toàn hệ thống lưu trữ ở các cơ quan đơn vị nhà nước thuộc Bộ Văn hóa-Thông tin;
h) Chỉ thị số 97/1999/CT-BVHTT ngày 01/7/1999 về công tác tuyên truyền bảo đảm chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm;
k) Chỉ thị số 116/2006/CT-UBTDTT Ngày 26/5/2006 về nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ngành Thể dục thể thao giai đoạn 2006 - 2010.
3. Bãi bỏ các Thông tư sau đây:
a) Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24/12/2002 hướng dẫn Nghị định số 88/2002/NĐ-CP về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh. Thông tư này bị thay thế bởi Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/07/2012 hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh, nhưng tại Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL đã không bãi bỏ Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT;
b) Thông tư số 01/1999/TT-TCDL ngày 02/6/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 23/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài. Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg hiện nay không còn áp dụng mà phải áp dụng các quy định của Luật Đầu tư năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2015), do vậy Thông tư 01/1999/TT-TCDL hướng dẫn thực hiện Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg cũng không được áp dụng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng , các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT; Sở DL các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng  TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, N.O (200).
 
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Hoàng Tuấn Anh








 
 
Gửi bình luận/góp ý Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng điền nội dung phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.