Thông tư quy định quy chế về hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Dự thảo lần 3
Số:         /2016/TT-BVHTTDL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
 

                      Hà Nội, ngày       tháng      năm 2016
 
THÔNG TƯ
Quy định quy chế về hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 16/2015-NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định  quy chế về hoạt động của thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định quy chế về hoạt động của các thư viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  (sau đây gọi chung là thư viện cấp tỉnh).
Điều 2. Vị trí, chức năng
Thư viện cấp tỉnh là thư viện trung tâm của địa phương, do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập, là đơn vị sự nghiệp văn hóa có thu trực thuộc Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch (hoặc Sở Văn hóa và Thể thao), có chức năng thu thập, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung các tài liệu được xuất bản tại địa phương và nói về địa phương, các tài liệu trong nước và nước ngoài, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu xây dựng và phát triển địa phương về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Thư viện cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
Thư viện cấp tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) phê duyệt quy hoạch phát triển ngành thuộc thẩm quyền của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tổ chức phục vụ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người sử dụng thư viện trong nước và nước ngoài được sử dụng vốn tài liệu thư viện phù hợp với nội quy thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức.
Phục vụ miễn phí tài liệu thư viện tại nhà cho người sử dụng thư viện già yếu, khuyết tật không thể đến thư viện bằng hình thức gửi qua bưu điện hoặc thư viện lưu động theo quy định của Pháp lệnh Thư viện.
3. Xây dựng và phát triển vốn tài liệu phù hợp với đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa của địa phương và đối tượng phục vụ của thư viện.
Thu thập, lưu giữ, bảo quản các dạng phẩm có chữ, hình minh họa và các xuất bản phẩm của địa phương và viết về địa phương, tài liệu được xuất bản ở trong nước và nước ngoài phù hợp với nhu cầu người sử dụng thư viện và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
Nhận các xuất bản phẩm xuất bản tại địa phương theo quy định của pháp luật về xuất bản; sưu tầm các tài liệu quý hiếm của địa phương, hoặc liên quan đến địa phương, các bản sao khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp của các trường cao đẳng, đại học, trường chính trị được mở tại địa phương để bổ sung vốn tài liệu của thư viện.
Xây dựng vốn tài liệu dành cho trẻ em, người khuyết tật. Đối với thư viện ở vùng có đồng bào dân tộc thiểu số phải xây dựng vốn tài liệu bằng tiếng dân tộc phù hợp với đặc điểm dân cư trên địa bàn.
Tăng cường nguồn lực thông tin thông qua việc mở rộng sự hợp tác giữa thư viện với các thư viện khác trong nước và ngoài nước.
Đối với các tỉnh có đường biên giới, xây dựng vốn tài liệu để trao đổi, luân chuyển, phục vụ người sử dụng tại các địa phương giáp ranh theo quy định của pháp luật.
Các thư viện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện được phép lưu trữ tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện.
Thực hiện việc thanh lọc các tài liệu theo quy định hiện hành về tiêu chí và thủ tục thanh lọc tài liệu thư viện.
4. Tổ chức và thực hiện công tác tuyên truyền giới thiệu kịp thời, rộng rãi vốn tài liệu thư viện đến người sử dụng thư viện, đặc biệt là các tài liệu phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương; xây dựng phong trào đọc sách, báo trong nhân dân địa phương.
5. Xử lý thông tin, biên soạn và xuất bản các ấn phẩm thông tin - thư mục, thông tin có chọn lọc và các sản phẩm thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ của thư viện.
6. Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ nghe nhìn vào hoạt động thư viện ở địa phương; tham gia xây dựng và phát triển mạng thông tin - thư viện của hệ thống thư viện công cộng.
7. Hướng dẫn, tư vấn tổ chức thư viện; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện và người sử dụng thư viện; tổ chức luân chuyển tài liệu; chủ trì phối hợp hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ với các thư viện, cơ quan, ban ngành khác của địa phương.
8. Hợp tác quốc tế mọi mặt trong lĩnh vực thư viện: tham gia các hoạt động của các tổ chức quốc tế về thư viện; xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ tài liệu, trang thiết bị thư viện và dự án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thư viện do các thư viện, tổ chức nước ngoài tài trợ hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức các hoạt động, dịch vụ bổ trợ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của thư viện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường khu vực do thư viện quản lý.
11. Thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của thư viện với Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu; thực hiện chính sách, chế độ đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao).
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) giao.
 
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ của thư viện cấp tỉnh là người sử dụng thư viện trong nước và nước ngoài đang sinh sống, làm việc và học tập tại địa phương; đặc biệt là học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập, doanh nhân và nhà sản xuất.
Điều 5. Xây dựng phát triển vốn tài liệu
1. Xây dựng phát triển vốn tài liệu thư viện bằng ngân sách được cấp hàng năm, nhận bản lưu chiểu xuất bản phẩm địa phương, biếu tặng, tài trợ, trao đổi giữa các thư viện và các hình thức khác.
2. Xây dựng phát triển vốn tài liệu thư viện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu của đối tượng người sử dụng mà thư viện phục vụ.
3. Xây dựng vốn tài liệu theo nội dung quy định hiện hành về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của thư viện.
4. Thực hiện kiểm kê vốn tài liệu thường xuyên, theo định kỳ gắn với công tác thanh lọc tài liệu trong thư viện hoặc kiểm kê đột xuất trong các trường hợp thay đổi viên chức phụ trách kho tài liệu, hoặc khi có thiên tai, hỏa hoạn, hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý thư viện nhằm đánh giá hiện trạng vốn tài liệu của thư viện, từ đó đề ra các biện pháp củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng vốn tài liệu thư viện.
Điều 6. Xử lý tài liệu và tổ chức bộ máy tra cứu
1. Xử lý tài liệu:
a) Thực hiện các chu trình xử lý kỹ thuật tài liệu thư viện theo đúng các quy tắc, quy chuẩn, yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện.
b) Thực hiện việc xử lý hồi cố tài liệu để xây dựng các cơ sở dữ liệu trên máy tính của thư viện; Ưu tiên sử dụng các kết quả xử lý nội dung tài liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và tiết kiệm thời gian, công sức và kinh phí của thư viện.
2. Tổ chức bộ máy tra cứu:
a) Tổ chức bộ máy tra cứu truyền thống và tự động giúp người sử dụng thư viện tra cứu, tìm tài liệu có trong và ngoài thư viện; tổ chức kho tài liệu tra cứu.
b) Biên soạn các ấn phẩm thông tin, thư mục dưới dạng giấy và điện tử nhằm phổ biến, quảng bá, giới thiệu vốn tài liệu thư viện, đồng thời chỉ dẫn nguồn tài liệu, giúp người sử dụng thư viện tiếp cận được tài liệu phù hợp với nhu cầu.
Điều 7. Tổ chức và bảo quản vốn tài liệu
1. Tổ chức vốn tài liệu để xác định vị trí của tài liệu trong thư viện giúp cho công tác quản lý, bảo quản tài liệu và phục vụ người sử dụng. Việc tổ chức tài liệu trong thư viện phải đảm bảo khoa học, phù hợp với quy mô, loại hình, nội dung vốn tài liệu, mục đích và đối tượng người sử dụng.
2. Việc bảo quản tài liệu phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với từng loại hình tài liệu.
Điều 8. Tổ chức phục vụ
1. Tổ chức phục vụ phải phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thư viện mà thư viện có trách nhiệm phục vụ; bảo đảm việc tiếp cận bình đẳng, thuận lợi, dễ dàng cho người sử dụng thư viện.
2. Thư viện tổ chức phục vụ tại chỗ và phục vụ ngoài thư viện, bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:
a) Cung cấp tài liệu tại thư viện và cho mượn về nhà; cho mượn liên thư viện;
b) Cung cấp thông tin về tài liệu theo yêu cầu; tra cứu, tìm kiếm, phổ biến và xử lý thông tin, tài liệu;
c) Phục vụ truy nhập máy tính công cộng;
d) Luân chuyển tài liệu phục vụ người sử dụng ngoài thư viện; tuyên truyền giới thiệu để thu hút người sử dụng tới sử dụng tài liệu, phát huy hiệu quả của tài liệu luân chuyển;
đ) Phục vụ tài liệu và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, khuyến khích phong trào đọc sách báo cho đối tượng thanh thiếu niên và nhi đồng trong và ngoài thư viện;
e) Hỗ trợ việc học tập ngoài nhà trường: hướng dẫn sử dụng thư viện; tổ chức các chương trình giáo dục theo nhu cầu của cộng đồng, người sử dụng thư viện; hội thảo, toạ đàm, nói chuyện chuyên đề;
g) Tổ chức phục vụ bằng các dịch vụ văn hoá và giải trí, cà phê sách và các dịch vụ bổ trợ khác;
h) Tổ chức dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện cho cán bộ thư viện và người sử dụng thư viện và một số dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của thư viện.
Điều 9. Công tác địa chí
1. Sưu tầm, bổ sung và phát huy vốn tài liệu địa chí và các xuất bản phẩm địa phương. Tổ chức xử lý tài liệu, quản lý, bảo quản và tổ chức bộ máy tra cứu tài liệu địa chí.
2. Tổ chức phục vụ và các hoạt động tư vấn, hướng dẫn khai thác, tuyên truyền về tài liệu địa chí cho người sử dụng.
3. Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác địa chí của thư viện.
Điều 10. Ứng dụng công nghệ thông tin
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện, xây dựng thư viện điện tử, truy cập thông tin và chia sẻ nguồn tin điện tử nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn và dịch vụ thông tin thư viện, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng thư viện.
Điều 11. Hoạt động truyền thông, vận động
Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động nhằm thu hút người sử dụng thư viện. Hoạt động truyền thông, vận động của thư viện bao gồm một số hình thức:
1. Trưng bày, triển lãm theo chuyên đề nhân các ngày lễ lớn của đất nước, của địa phương, của các ngành, đoàn thể và các tổ chức chính trị, xã hội khi có yêu cầu; giới thiệu sách mới tại thư viện, ngoài thư viện;
2. Tổ chức ngày hội sách và văn hóa đọc; các cuộc thi dành cho thanh, thiếu niên và nhi đồng; các cuộc thi cán bộ thư viện tuyên truyền giới thiệu sách và tổ chức các sự kiện văn hóa khác tại thư viện nhằm thu hút người sử dụng thư viện đến thư viện, từ đó khuyến khích đọc, xây dựng thói quen đọc;
3. Tổ chức lấy ý kiến đánh giá của người sử dụng thư viện;
4.  Huy động các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp phát triển thư viện.
Điều 12. Xây dựng mạng lưới thư viện cơ sở
1. Thực hiện việc tư vấn, hướng dẫn, tham gia xây dựng, củng cố và phát triển mạng lưới thư viện cấp huyện, cấp xã, phòng đọc sách cơ sở và thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo sự phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao).
2. Thực hiện luân chuyển vốn tài liệu phục vụ thư viện cơ sở, phòng đọc sách của các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức xã hội có nhu cầu và cộng đồng dân cư trên địa bàn.
Điều 13. Quan hệ công tác
1. Với Vụ Thư viện - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Thư viện cấp tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của Vụ Thư viện - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Thực hiện việc triển khai hoạt động hàng năm và báo cáo, thống kê theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Thư viện.
2. Với Thư viện Quốc gia Việt Nam:
Thư viện cấp tỉnh tham gia các lớp tập huấn, thực hiện các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Được sử dụng các kết quả xử lý nội dung tài liệu của Thư viện Quốc gia Việt Nam để thực hiện việc xử lý hồi cố tài liệu và xây dựng các cơ sở dữ liệu trên máy tính của thư viện.
3. Với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao:
Thư viện cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao).
Nhận các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương từ  Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao).
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) hướng dẫn việc xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của thư viện theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Với thư viện cấp huyện, thư viện cấp xã, phòng đọc sách cơ sở:
Thư viện cấp tỉnh hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các thư viện cấp huyện, thư viện cấp xã, phòng đọc sách ở cơ sở trên địa bàn theo sự phân công của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao).
5. Với các thư viện cơ sở giáo dục, quân đội, công an và các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, các tổ chức xã hội khác trên địa bàn tỉnh:
Thư viện cấp tỉnh chủ động phối hợp với các cơ quan, ban ngành của địa phương thực hiện các chương trình phối hợp công tác của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các Bộ, ngành khác liên quan và các chương trình phối hợp công tác khác của địa phương.
Điều 14. Nguồn tài chính
Nguồn tài chính của thư viện bao gồm nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp.
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp bao gồm:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ, các dịch vụ sự nghiệp công và kế hoạch được giao;
- Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng và mua sắm trang thiết bị, vốn tài liệu thư viện, tuyên truyền giới thiệu sách, báo, luân chuyển vốn tài liệu, phục vụ lưu động và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động sự nghiệp theo kế hoạch đã được giao hàng năm.
2. Nguồn thu sự nghiệp bao gồm:
- Thu từ phí làm Thẻ Bạn đọc;
- Thu từ các hoạt động cung ứng dịch vụ thư viện - thông tin, dịch vụ bổ trợ khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu khác như nhận viện trợ, quà biếu, tặng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
3. Nội dung chi:
Thư viện được sử dụng nguồn tài chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này để chi một số nội dung như sau:
- Chi tiền lương: Thư viện chi trả tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy định, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp bổ sung;
- Chi tiền thưởng, các khoản phụ cấp làm ngoài giờ, lễ, Tết.
- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Chi cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức sự kiện, phục vụ luân chuyển ngoài thư viện.
4. Cơ chế quản lý tài chính:
- Thư viện được quyết định mức chi nhưng không vượt quá mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Căn cứ tình hình thực hiện công tác năm hiện hành, nhiệm vụ của năm kế hoạch, thư viện lập kế hoạch về số lượng, khối lượng dịch vụ sự nghiệp công và dự toán thu, chi báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
Điều 15. Báo cáo thống kê thư viện
1. Báo cáo thống kê định kỳ tháng, quý, 6 tháng, năm nhằm đánh giá kết quả hoạt động, mức độ đáp ứng của thư viện đối với nhu cầu của người sử dụng; qua đó cung cấp các số liệu cần thiết để cơ quan quản lý thư viện và thư viện có căn cứ xây dựng kế hoạch và nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ của thư viện.
2. Việc thống kê thư viện phải được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với cơ quan quản lý về văn hóa, gia đình và thể dục thể thao thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 16. Tổ chức thực hiện
1. Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo thư viện cấp tỉnh ở địa phương xây dựng Quy chế hoạt động của thư viện theo Quy chế này và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành.
3. Căn cứ thông tư này, Giám đốc thư viện cấp tỉnh xây dựng Quy chế hoat động của thư viện, kế hoạch phát triển dài hạn, hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện việc phân công vị trí việc làm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện theo quy định của pháp luật
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     tháng     năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thư viện) để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các Cục, Vụ, tổ chức thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL các tỉnh/ thành;
- Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh/thành;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TV,QL (500).
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
 Nguyễn Ngọc Thiện










 
Gửi bình luận/góp ý Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng điền nội dung phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.