Thông tư quy định quy chế hoạt động của thư viện xã, phường, thị trấn

 
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Dự thảo lần 3
Số:             /2016/TT-BVHTTDL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 
 Hà Nội, ngày     tháng      năm 2016
 
THÔNG TƯ
Quy định quy chế hoạt động của thư viện xã, phường, thị trấn
 
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thư viện;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định  về quy chế hoạt động của thư viện xã, phường, thị trấn.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy chế hoạt động của thư viện xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Thư viện cấp xã).
 
Chương II.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 2. Vị trí chức năng, nhiệm vụ
1. Thư viện cấp xã do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc quận, huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) thành lập và trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có chức năng xây dựng, quản lý và tổ chức việc sử dụng chung vốn tài liệu phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương; xây dựng, hình thành thói quen đọc sách, báo trong nhân dân.
2. Thư viện cấp xã có nhiệm vụ như sau:
a) Căn cứ chương trình phát triển kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương, kế hoạch công tác hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp xã, của Ban Văn hóa thông tin và kế hoạch hoạt động của ngành thư viện tại địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quy định tại Điều 5 Thông tư này.
Điều 3. Đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ của thư viện cấp xã là các tầng lớp nhân dân đang sinh sống, làm việc, lao động và học tập trên địa bàn.
Điều 4. Tên gọi
Thư viện + tên xã, phường, thị trấn, thuộc huyện, quận, thành phố.
Điều 5. Các hoạt động nghiệp vụ
1. Xây dựng vốn tài liệu
a) Xây dựng vốn tài liệu phù hợp với trình độ và nhu cầu của nhân dân, với đặc điểm yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương;
b) Định kỳ hàng năm, vốn tài liệu của thư viện cấp xã được bổ sung mới từ các nguồn: ngân sách của địa phương; do tổ chức, cá nhân tài trợ, biếu, tặng; trao đổi với thư viện, phòng đọc sách khác trên địa bàn;
c) Thực hiện thanh lọc tài liệu theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Tổ chức phục vụ
Tổ chức phục vụ và xây dựng các dịch vụ thư viện: đọc tại chỗ, cho mượn về nhà và các dịch vụ khác; mở cửa thư viện theo ngày giờ nhất định phù hợp với điều kiện lao động, sản xuất, học tập của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn; tạo mọi điều kiện thuận lợi và đảm bảo việc tiếp cận bình đẳng, dễ dàng cho người dân sử dụng vốn tài liệu và các dịch vụ thư viện.
3. Thông tin tuyên truyền
Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền; trưng bày triển lãm, giới thiệu; tổ chức các đợt vận động đọc sách, báo; các hoạt động sự kiện văn hóa và các hoạt động khác nhằm thu hút người dân đến thư viện; xây dựng phong trào và hình thành thói quen đọc sách, báo của người dân địa phương.
4. Tham gia xây dựng và phát triển phòng đọc sách, tủ sách trên địa bàn thông qua các hoạt động như: luân chuyển, trao đổi, quyên góp tài liệu, phối hợp tổ chức các hoạt động nhằm đẩy mạnh phong trào đọc sách tại cơ sở.
5. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý và năm; báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp xã và thư viện cấp huyện theo quy định của pháp luật. 
Điều 6. Kinh phí hoạt động của thư viện
 1. Kinh phí hoạt động của thư viện cấp xã được đảm bảo từ ngân sách của địa phương về cơ sở vật chất, trang thiết bị, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, triển khai các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động khác của thư viện theo kế hoạch hàng năm đã được giao.
2.  Các nguồn thu khác từ hoạt động cung ứng dịch vụ thư viện, phí làm thẻ thư viện.
3. Các nguồn tài trợ từ xã hội hóa, biếu tặng của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
 Điều 7. Quan hệ công tác
Trong quan hệ công tác, thư viện cấp xã:
1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, cán bộ và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của thư viện cấp tỉnh, huyện.
3. Có mối quan hệ phối hợp công tác với các thư viện, tủ sách thuộc các cơ sở giáo dục, điểm bưu điện văn hóa xã và các tổ chức ban, ngành, đoàn thể xã hội trên địa bàn.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Thông tư này là căn cứ để thư viện cấp xã xây dựng kế hoạch phát triển, công tác năm trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và thực hiện phân công vị trí việc làm phù hợp với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ trưởng Vụ Thư viện chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thư viện cấp xã và thư viện cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, bổ sung, sửa đổi.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày       tháng      năm 2016./.
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương các Hội, đoàn thể;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ VHTTDL: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các Cục, Vụ, tổ chức thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công thông tin điện tử Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, TV, TS.500
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Ngọc Thiện









 

Download toàn văn văn bản tại đây
 
Gửi bình luận/góp ý Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng điền nội dung phản hồi bằng tiếng Việt có dấu.