Tờ trình 03/TTr – BVHTTDL ngày 03/01: Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

(Cinet) - Tờ trình 03/TTr – BVHTTDL ngày 03 tháng 01 của Bộ VHTTDL về việc phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh.

Khu vực di tích, danh thắng Yên TửKhu vực di tích, danh thắng Yên Tử

Sau khi xem xét Công văn số 8611/VPCP-KGVX của Văn phòng Chính Phủ và Công văn số 6205/UBND-QH1 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Bộ VHTTDL đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt các nội dung sau:

I.Tên đề án: Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, Quảng Ninh

II.Nội dung của đề án:

1.Mục tiêu: Xác định căn cứ pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy các giá trị của Khu di tích

2.Phạm vi quy hoạch: Tổng diện tích tự nhiên khu di tích khoảng 9.295ha, ranh giới được xác định phía Bắc giáp khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Phía Nam giáp với phường Phương Đông, thành phố Uông Bí. Phía Tây giáp với xã Hồng Thái Đông và xã Trang Lương, huyện Đông Triều; Phía Đông giáp khu vực than Thùng thành phố Uông Bí.

3.Phân vùng quy hoạch: Vùng bảo vệ I (213,5ha) gồm các điểm di tích Chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, vườn Tháp, khu tháp Tổ, chùa Hoa Yên, chùa Vân Tiêu, chủa Bảo Sái, am Thiền Định, chùa Một Mái, khu Mộ Tháp, am Lò Rèn, tượng An Kỳ sinh, bia Phật, chùa Đồng, am Diêm, am Dược, am Hoa, thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc, cổng Trời.

Khu bảo vệ II(708,0 ha) gồm tuyến đường hành hương nối vào các điểm di tích và vùng rừng tự nhiên xung quanh. Khu vực ven tuyến đường từ Dốc Đỏ, bến xe Giải Oan, thôn Năm Mẫu, khe Sú. Vùng đệm gồm toàn bộ rừng đặc dụng Yên Tử bao quanh các điểm di tích còn lại và các khu vực cảnh quan có liên quan.

4. Có 05 chức năng gồm: Khu vực di tích; Khu vực dịch vụ du lịch; Khu vực từ Dốc Đỏ đến Chùa Suối Tắm gồm các công trình dịch vụ ăn nghỉ, bán đồ lưu niệm; Khu công trình hạ tầng xã hội; Khu công trình quản lý

5. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích: Công tác trùng tu, tôn tạo và khôi phục hệ thống di tích cần phải tuân thủ nguyên tắc bảo tồn nguyên gốc giá trị của di tích. Các di tích có tiềm năng khảo cổ cần được nghiên cứu, xác định ranh giới khu bảo vệ. Di sản văn hóa phi vật thể cần được tổng điều ra nghiên cứu. Các di tích được phục hồi trên cơ sở có đầy đủ cơ sở khoa học, công tình xây mới cần được nghiên cứu phù hợp với hệ thống di tích hiện có và cảnh quan xung quanh.

6.Các nhóm dự án: Nhóm dự án bảo, tôn tạo; Nhóm dự án tôn vinh các giá trị văn hóa phi vật thể; Nhóm dự án bảo vệ cảnh quan môi trường; Nhóm dự án các công trình phục vụ công tác quản lý nhà nước và tôn giáo; Nhóm dự án đào tạo nguồn nhân lực; Nhóm dự án quy hoạch, xây dựng hạ tầng;

7. Nguồn vốn đầu tư: Vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm, vốn từ địa phương, vốn thu từ khai thác các hoạt động du lịch..

8.Phân kỳ đầu tư: Giai đoạn 2013 – 2015; Giai đoạn 2015 – 2020; Giai đoạn 2020 – 2025

9. Tổ chức thực hiện: UBND tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm thực hiện đề án, Bộ VHTTDL có trách nhiệm thẩm định và theo dõi chuyên môn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính cân đối phần vốn thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện đề án.

NLH

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác