Dự thảo Đề án "Cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ NSNN đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và hỗ trợ sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
________________ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
  ______________________
Số:            /QĐ-TTg
DỰ THẢO Ver 5.2
                      Hà Nội, ngày     tháng    năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ NSNN đầu tư cơ sở
vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và hỗ trợ
sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị

___________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 và Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12.
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch và kế hoạch nâng cấp, xây mới các công trình văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, nhà triển lãm văn học nghệ thuật) giai đoạn 2012-2020”; Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"; Quyết định số 199/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số ...../TTr-BVHTTDL ngày .... tháng .... năm 2014,                
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ NSNN đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và hỗ trợ sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu của Đề án
1.1 Xây dựng và triển khai cơ chế, chính sách  đặc thù hỗ trợ NSNN đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo gồm:
- Cơ chế đặc thù đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Cơ chế chính sách đặc thù cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
1.2 Xây dựng và triển khai cơ chế chính sách nhà nước hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị hàng năm.
- Nhà nước hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị (gồm các thể loại: phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình).
- Nhà nước thực hiện đặt hàng sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
2. Phạm vi đối tượng:
- Các đội chiếu phim lưu động  thuộc Trung tâm Phát hành phim và chiếu phim và các Trung tâm Điện ảnh các tỉnh, thành phố làm nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Các đơn vị sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị (đơn vị sự nghiệp hoặc Công ty TNHH MTV) thuộc các Bộ, ngành, địa phương quản lý.
3. Nội dung, giải pháp thực hiện
3.1 Về cơ chế, chính sách hỗ trợ từ NSNN đầu tư cơ sở vật chất.
a) Cơ chế đặc thù đầu tư cơ sở vật chất cho một số đội chiếu phim lưu động nhằm tuyên truyền, phổ biến phim tới các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Nhà nước đầu tư trang thiết bị phù hợp cho 259 Đội chiếu phim lưu động (trên tổng số 294 đội) do ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý và các đội chiếu phim lưu động do lực lượng quân đội quản lý (Bộ Quốc phòng xây dựng phương án riêng) gồm:
+ Thiết bị chiếu phim (máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số).
+ Phương tiện vận chuyển cơ giới
+ Thiết bị chuyên dụng khác.
- Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, công nhân làm công tác chiếu phim lưu động.
b) Về cơ chế chính sách cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Xây dựng và ban hành Thông tư liên tịch về chế độ chính sách đặc thù hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
- Hàng năm nhà nước bố trí ngân sách trợ giá phát hành và phổ biến phim thông qua các hoạt động: in ấn bản phim, in ấn tài liệu tuyên truyền, tổ chức các tuần phim phục vụ nhiệm vụ chính trị thông qua hoạt động của các Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng và các đội chiếu phim lưu động trên phạm vi cả nước.
- Hàng năm nhà nước bố trí ngân sách đặt hàng thực hiện các buổi chiếu phim phục vụ nhiệm vụ chính trị theo hình thức hỗ trợ chi phí buổi chiếu phim.
3.2 Về cơ chế chính sách nhà nước hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Để đạt được các chỉ tiêu của Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến 2020 và những định hướng về văn hóa, chính trị, xã hội, kinh tế:
+ Hàng năm, ngân sách nhà nước ở Trung ương thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất phim truyện phục vụ nhiệm vụ chính trị (theo Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013) cho các đơn vị sản xuất phim thuộc các Bộ, ngành quản lý; địa phương được bố trí ngân sách đặt hàng sản xuất phim truyện phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương.
+ Hàng năm, ngân sách nhà nước ở Trung ương thực hiện đặt hàng, giao kế hoạch sản phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình cho các cơ sở sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị do ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý; địa phương được bố trí ngân sách đặt hàng sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ nhiệm vụ chính trị địa phương.
- Hàng năm, ngân sách nhà nước ở Trung ương thực hiện đặt hàng sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video (được thay thế dần bằng chương trình kỹ thuật số) phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa theo phương thức đặt hàng từ kịch bản đến sản xuất và in hàng loạt.
4. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án và Tổng mức kinh phí đầu tư
Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa – thông tin hàng năm ở Trung ương và địa phương. Tổng kinh phí đầu tư gồm:
a) Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất cho một số đội chiếu phim lưu động làm nhiệm vụ các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Kinh phí đầu tư thiết bị chiếu phim (máy chiếu phim lưu động kỹ thuật số), trang bị phương tiện vận chuyển cơ giới và thiết bị chuyên dụng giai đoạn 2015-2017 cho đội chiếu phim lưu động thuộc ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý dự kiến là 114.750 triệu đồng. Các đội chiếu phim lưu động thuộc Bộ Quốc phòng có phương án riêng trình các Bộ, ngành và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Kinh phí đào tạo, tập huấn trang bị kiến thức, cập nhật kiến thức mới cho cán bộ, công nhân làm công tác chiếu phim lưu động từ nguồn chi ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở Trung ương là 2 – 2,5 tỷ đồng/năm
b) Kinh phí đầu tư cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị
- Kinh phí triển khai thực hiện Thông tư liên tịch về chế độ chính sách đặc thù đối cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn từ nguồn ngân sách sự nghiệp văn hóa thông tin hàng năm ở địa phương từ 25 - 30 tỷ đồng/năm.
- Kinh phí thực hiện đặt hàng các buổi chiếu phim theo hình thức hỗ trợ chi phí buổi chiếu phim: Trung ương từ 5 - 10 tỷ đồng/năm; địa phương từ 5 - 10 tỷ đồng/năm.
- Kinh phí thực hiện các hoạt động in ấn bản phim, tài liệu tuyên truyền tổ chức các tuần phim phục vụ nhiệm vụ chính trị: Trung ương từ 2-3 tỷ đồng/năm
c) Kinh phí hỗ trợ, đặt hàng sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
- Kinh phí đặt hàng, giao kế hoạch sản xuất phim truyện phục vụ nhiệm vụ chính trị: Trung ương 60-100 tỷ đồng/năm; địa phương 50-80 tỷ đồng/năm.
- Kinh phí đặt hàng sản xuất phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình: Trung ương 25-40 tỷ đồng/năm; địa phương 15-20 tỷ đồng/năm.
- Kinh phí sản xuất các chương trình băng hình, phim truyện video (được thay thế dần bằng các chương trình kỹ thuật số) phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa: Trung ương 3-4 tỷ đồng/năm; địa phương 2-3 tỷ đồng/năm.
5. Thời gian thực hiện Dự án thực hiện
- Nội dung về đầu tư thiết bị chiếu phim, trang bị phương tiện vận chuyển cơ giới và thiết bị chuyên dụng được thực hiện trong 03 năm từ 2015 đến 2017.
- Các nội dung còn lại của đề án thực hiện trong giai đoạn từ 2015-2020 và được cấp kinh phí thực hiện trong hạn mức kinh phí đã được phê duyệt theo khả năng đáp ứng của ngân sách trung ương và địa phương.
Điều 2: Tổ chức thực hiện
1. Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Đề án;
- Chịu trách nhiệm và chỉ đạo về mặt chuyên môn đáp ứng tiêu chí về định mức kinh tế kỹ thuật ngành.
- Hàng năm thực hiện kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; kịp thời kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
- Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến việc triển khai thực hiện Đề án.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính xác định nhiệm vụ và nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho điện ảnh, cân đối vốn và các nguồn lực khác cho Đề án.
3. Giao Bộ Tài chính.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng chế độ chính sách đặc thù đối cho hoạt động tuyên truyền, phổ biến phim tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
4. Giao Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính rà soát, thẩm định tổng nguồn kinh phí, phân kỳ nguồn kinh phí giai đoạn 2015-2020 cho các nội dung thuộc Đề án có liên quan;
5. Giao Ủy ban Dân tộc miền núi:
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ quốc phòng, Bộ Tài chính trong việc đánh giá, kiểm tra giám sát việc thực hiện Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và kịp thời phát hiện, đề xuất bổ sung sửa đổi những mặt còn hạn chế, thiếu sót.
 - Làm tốt công tác vận động, tuyên truyền đến các đối tượng thụ hưởng là cán bộ, chiến sĩ, đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo hiểu và tiếp nhận chính sách ưu đãi của đề án, tránh để kẻ xấu lợi dụng.
6. Giao Bộ Thông tin và Truyền thông và Đài truyền hình Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo và làm tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người dân, mọi thành phần kinh tế hiểu rõ chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước qua chính sách đầu tư trang thiết bị cho một số đội chiếu phim lưu động và hỗ trợ hoạt động sản xuất phim phục vụ nhiệm vụ chính trị.
7. Giao UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Ra quyết định phê duyệt tổng nguồn kinh phí, phân kỳ nguồn kinh phí giai đoạn 2015-2020 cho các nội dung thực hiện Đề án ở địa phương từ nguồn kinh phí địa phương quản lý.
- Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Ban, ngành có liên quan triển khai thực hiện và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện hàng năm.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh thành phố.
- Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thành phố rà soát, thẩm định ra quyết định phê duyệt tổng nguồn kinh phí, phân kỳ nguồn kinh phí giai đoạn 2015-2020 cho các nội dung thực hiện Đề án ở địa phương từ nguồn kinh phí địa phương quản lý.
- Giúp UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo định kỳ tỉnh hình thực hiện hàng năm và kiến nghị đề xuất
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài truyền hình Việt Nam, Ủy ban Dân tộc miền núi, các Bộ ngành có liên quan và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
Nơi nhận:                                                                                          
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Văn hoá, Thể thao và Du lịch,
Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
Quốc phòng, Công an
- UBND các tỉnh, thành phố;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
  Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, ĐP, TH;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).KN  
                                                            
THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Tấn Dũng
Download Dự thảo quyết định tại đây
Download Tờ trình xây dựng đề án tại đây
Download Đề án tại đây

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác