Dự thảo Nghị định về hoạt động nhiếp ảnh

  
CHÍNH PHỦ
 

Số:          /2015/NĐ-CP
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

  Hà Nội, ngày       tháng      năm 2015
 
Dự thảo lần 07
 NGHỊ ĐỊNH
Về hoạt động nhiếp ảnh
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí  ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động nhiếp ảnh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về hoạt động nhiếp ảnh, bao gồm: sáng tác, công bố, phổ biến, thẩm định, sử dụng, trưng bày, mua bán, đấu giá tác phẩm nhiếp ảnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia và có liên quan đến hoạt động nhiếp ảnh quy định tại Điều 1 Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phm nhiếp nh là tác phẩm thể hiện hình ảnh của thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác; bao gồm cả chú thích ảnh.
2. Công bố, ph biến tác phẩm nhiếp ảnh là việc đưa tác phẩm nhiếp ảnh tới công chúng với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả thông qua hình thức tham dự thi, liên hoan, triển lãm, trình chiếu, đưa lên mạng internet, đăng tải trên báo chí, xuất bản phẩm và các phương tiện kỹ thuật khác.
3. Thi tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động tuyển chọn và công bố, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh, có giải thưởng.
4. Liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động tập hợp và công bố, phổ biến, giao lưu, trưng bày tác phẩm nhiếp ảnh, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng.
5. Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh là hình thức phổ biến, giới thiệu, trưng bày tác phẩm nhiếp ảnh.
6. Vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh là hoạt động khuyến khích sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh có chủ đề, mục đích cụ thể, có giải thưởng hoặc không có giải thưởng.
7. Trại sáng tác nhiếp ảnh là nơi tập trung các tác giả nhiếp ảnh sáng tác theo cùng mục đích, chủ đề do cơ quan, tổ chức có chức năng hoạt động văn hóa nghệ thuật tổ chức.
8. Tác giả nhiếp ảnh là người sáng tạo ra tác phẩm nhiếp ảnh.
9. Đồng tác giả tác phẩm nhiếp ảnh là hai hay nhiều tác giả cùng sáng tạo ra một tác phẩm nhiếp ảnh.
Điều 4. Chính sách của nhà nước
1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhiếp ảnh và phát triển thị trường nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật;
2. Đầu tư hỗ trợ sáng tác, đặt hàng sáng tác, sưu tầm tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao, phục vụ những nhiệm vụ quan trọng của đất nước; nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa nghệ thuật nhiếp ảnh thế giới.
3. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý hoạt động nhiếp ảnh. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường chuyên ngành nhiếp ảnh quốc gia
4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động nhiếp ảnh.
5. Tặng giải thưởng, phổ biến, giới thiệu và quảng bá các tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao.
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước
1. Xây dựng, chỉ đạo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các quy hoạch, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động nhiếp ảnh.
2. Quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng,  phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ và quản lý hoạt động nhiếp ảnh.
3. Tổ chức thực hiện, giao lưu, hợp tác quốc tế trong hoạt động nhiếp ảnh.
4. Cấp giấy phép, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh.
5. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động nhiếp ảnh.
6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh theo thẩm quyền.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nhiếp ảnh tại địa phương.
Điều 7. Những hành vi bị cấm
1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
2. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định.
3. Kích động chiến tranh xâm lược, gây thù hận giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng phản động.
4. Sửa chữa, chắp ghép tác phẩm nhiếp ảnh làm sai lệch nội dung của hình ảnh nhằm mục đích xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa; vu khống, xâm hại uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.
5. Vi phạm các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự; tuyên truyền bạo lực, lối sống dâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khỏe, hủy hoại môi trường sinh thái và các quy định khác của pháp luật.
6. Phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Những hành vi xâm phạm quyền tác giả và quyền liên quan đối với tác phẩm nhiếp ảnh.
Điều 8. Xử lý vi phạm
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật; tác phẩm nhiếp ảnh có nội dung vi phạm thì bị thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
Chương II
HOẠT ĐỘNG SÁNG TÁC; CÔNG BỐ, PHỔ BIẾN; THẨM ĐỊNH
TÁC PHẨM NHIẾP ẢNH
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tác giả, đồng tác giả nhiếp ảnh
1. Quyền của tác giả, đồng tác giả nhiếp ảnh
a) Tự do hoạt động sáng tác nhiếp ảnh trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Các quyền khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Trách nhiệm của tác giả, đồng tác giả nhiếp ảnh
Chịu trách nhiệm về nội dung, bản quyền tác phẩm nhiếp ảnh của mình trước pháp luật.
Điều 10. Vận động sáng tác
1. Tổ chức, cơ quan tổ chức vận động sáng tác phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 hồ sơ thông báo trước 10 ngày tổ chức vận động sáng tác đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận thông báo đối với cuộc vận động sáng tác do các cơ quan, đơn vị cấp Trung ương, Bộ, ban, ngành và tổ chức nước ngoài tổ chức;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo đối với cuộc vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
3. Thủ tục
a) Hồ sơ gồm:
- Đề án tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh, nêu rõ đơn vị tổ chức, thời gian, chủ đề, mục đích, phạm vi, quy mô, phương thức tổ chức;
- Thông báo tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 01).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có ý kiến thì tổ chức, cơ quan gửi thông báo được tổ chức cuộc vận động sáng tác; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 11. Trại sáng tác
1. Tổ chức, cơ quan tổ chức trại sáng tác phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 hồ sơ thông báo trước 10 ngày tổ chức trại sáng tác đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
3. Thủ tục
a) Hồ sơ gồm:
- Đề án tổ chức trại sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh, nêu rõ đơn vị tổ chức, chủ đề, thời gian, địa điểm, quy mô, phương thức tổ chức; đối tượng trại viên;
- Thông báo tổ chức trại sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 02).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có ý kiến thì tổ chức, cơ quan gửi thông báo được tổ chức trại sáng tác; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 12. Tổ chức thi, liên hoan
1. Tổ chức, cơ quan tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 hồ sơ thông báo trước 10 ngày phát động thi, liên hoan đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tổ chức thi, liên hoan tại Việt Nam phải phối hợp với cơ quan, tổ chức của Việt Nam.
3. Thẩm quyền tiếp nhận thông báo
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
4. Thủ tục
a) Hồ sơ gồm:
- Đề án tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, nêu rõ đơn vị tổ chức, thời gian tổ chức, chủ đề, đối tượng tham gia, quy mô, mục đích tổ chức, thể lệ cuộc thi, liên hoan;
- Thông báo tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 03);
- Trường hợp phối hợp với cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phải kèm theo văn bản thỏa thuận giữa các bên.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có ý kiến thì tổ chức, cơ quan gửi thông báo được tổ chức thi, liên hoan; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Điều 13. Triển lãm tại Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm phải có giấy phép triển lãm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Điều kiện triển lãm:
a) Tác phẩm tham gia triển lãm phải phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; phải có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trong thời gian triển lãm;
b) Địa điểm tổ chức triển lãm phải phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm.
3. Thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với:
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia;
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, Bộ, ban, ngành;
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại 02 tỉnh, thành phố trở lên;
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức nước ngoài tổ chức có danh nghĩa đại diện cho một quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia;
- Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế tổ chức;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với triển lãm không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép triển lãm gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 04);
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích;
d) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng;
đ) Văn bản đồng ý của chủ địa điểm hoặc cơ quan quản lý địa điểm.
6. Thời hạn cấp phép
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam (Mẫu số 05);
b) Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
7. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân thực hiện triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải giải trình và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép chấp thuận.
8. Nộp lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.
9. Thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh
a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh;
b) Các trường hợp thu hồi giấy phép:
-  Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh vi phạm các quy định tại Điều 7 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật;
- Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh sai nội dung ghi trong giấy phép đã được cấp.
c) Trình tự, thủ tục:
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 06);
-  Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân phải nộp lại giấy phép đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều này;
- Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không được cấp phép lại ít nhất trong vòng 01 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 14.  Đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
1. Thẩm quyền cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm có danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với hoạt động đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài triển lãm không thuộc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số 07);
b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng);
c) Ảnh mẫu đúng với ảnh sẽ triển lãm về nội dung, chú thích;
d) Thư mời, thông báo, tập vựng (nếu có), văn bản thỏa thuận, ký kết  hoặc hợp đồng với đối tác nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt;
đ) Bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng.
4. Thời hạn cấp phép
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải cấp giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm (Mẫu số 08).
b) Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân thực hiện đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm phải giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được chấp thuận.
6. Nộp lệ phí theo quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 15. Hội đồng thẩm định
1. Các trường hợp cần thành lập Hội đồng thẩm định
a) Phục vụ cho công tác cấp phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh (tùy theo quy mô và tính chất của triển lãm có thể thành lập hoặc không thành lập);
b) Các cuộc thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh;
c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định
a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
b) Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh.
3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định
a) Thành viên Hội đồng thẩm định tác phẩm nhiếp ảnh là người có uy tín trong lĩnh vực hoạt động và quản lý nhiếp ảnh. Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định tối thiểu là 03 người, trong đó có 2/3 số lượng thành viên là người có chuyên môn trong lĩnh vực nhiếp ảnh.
b) Nguyên tắc làm việc:
- Hội đồng thẩm định làm việc khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự;
- Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo khách quan, công bằng;
- Khi chưa có quyết định, thông báo chính thức hoặc sự đồng ý của cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định thì các thành viên Hội đồng thẩm định không được thông tin về kết quả thẩm định.
c) Trách nhiệm và quyền lợi:
- Tư vấn trong việc đánh giá chất lượng, nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm nhiếp ảnh;
- Chịu trách nhiệm trước cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định về những ý kiến đánh giá của mình;
- Được hưởng thù lao và các quyền lợi vật chất khác theo chế độ hiện hành, do cơ quan thành lập Hội đồng thẩm định chi trả.
Điều 16. Điều kiện công bố và phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh
1. Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam muốn công bố, phổ biến tác phẩm nhiếp ảnh dưới mọi hình thức phải được sự đồng ý của tác giả tác phẩm nhiếp ảnh hoặc chủ sở hữu quyền tác giả đối với  tác phẩm nhiếp ảnh; theo các quy định khác của pháp luật có liên quan; nếu tổ chức trưng bày triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.
2. Tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài dự thi, liên hoan hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung tác phẩm nhiếp ảnh dự thi, liên hoan trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có sai phạm, tổ chức, cá nhân đưa tác phẩm nhiếp ảnh ra nước ngoài dự thi, liên hoan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III
S DNG, TRƯNG BÀY, MUA BÁN, ĐẤU GIÁ
TÁC PHM NHIP NH
Điu 17. S dng tác phm nhiếp nh
Việc sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh thực hiện theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và các luật khác có liên quan.
Điu 18. Trưng bày, mua bán tác phm nhiếp nh
1. Tổ chức, cá nhân trưng bày, mua bán, in sao tác phẩm nhiếp ảnh phải đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và các quy định tại Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện hoạt động trưng bày, mua bán, in sao tác phẩm nhiếp ảnh theo nội dung đăng ký tại Khoản 1 Điều này.
Điều 19. In sao tác phẩm nhiếp ảnh
1. Việc in sao tác phẩm nhiếp ảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân in sao tác phẩm nhiếp ảnh về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ phải bảo đảm sự tôn kính.
Điều 20. Đấu giá tác phẩm nhiếp ảnh
1. Việc đấu giá tác phẩm nhiếp ảnh thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản, trừ những tác phẩm nhiếp ảnh không được phép mua bán.
2. Tác phẩm nhiếp ảnh trước khi đấu giá ở trong nước hoặc đưa ra đấu giá ở nước ngoài phải được giám định.
Điều 21. Giám định tác phẩm nhiếp ảnh
1. Việc giám định tác phẩm nhiếp ảnh quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2. Tổ chức, cá nhân đề nghị giám định phải trả phí giám định theo hợp đồng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2015.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Thông tư số 17/2012/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về triển lãm, thi, liên hoan và sử dụng tác phẩm nhiếp ảnh hết hiệu lực thi hành.
Điu 23. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thi hành các Điều 4, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 19 Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
 
Nơi nhận:                                                                       
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;                                                               
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                               
- Văn phòng Quốc hội;                                                                      
- Tòa án nhân dân tối cao;                                                                 
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, 
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG
 
 
 
 
   Nguyễn Tấn Dũng















 
 
Download toàn văn Dự thảo Nghị định tại đây

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác