Dự thảo Thông tư liên tịch Quy định quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật

Căn cứ Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 30 tháng 6 năm 2011 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12 tháng 7 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của      Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch quy định quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
 
Dự thảo Thông tư liên tịch Quy định quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật - ảnh 1
Một cảnh khói lửa trên phim. Nguồn: tienphong.vn
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật.
2. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm đối với đối tượng thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động văn hóa, nghệ thuật tại Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vũ khí bao gồm vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và vũ khí thô sơ.
2. Đạo cụ là dụng cụ, thiết bị, vật liệu dùng để biểu diễn hoặc trang trí, tạo cảnh trong sản xuất phim hoặc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.
3. Hoạt động văn hoá, nghệ thuật là hoạt động sản xuất phim, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, pháp luật về điện ảnh, pháp luật về di sản văn hóa và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm an toàn, không gây thiệt hại đến người và tài sản.
3. Vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được phép sử dụng làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm và được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ.
4. Vũ khí, công cụ hỗ trợ được phép sử dụng làm đạo cụ chỉ được giao cho diễn viên để đóng phim, biểu diễn tại địa điểm có cảnh quay, sân khấu theo đúng kịch bản phim, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật.
5. Việc sử dụng vật liệu nổ làm đạo cụ chỉ được thực hiện tại trường quay, được tổ chức cảnh giới và có phương án bảo vệ an toàn, phù hợp với kịch bản phim, nội dung chương trình biểu diễn nghệ thuật.
Điều 5. Sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ
1. Cơ quan, tổ chức sản xuất phim, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang không thuộc đối tượng được trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ; được khuyến khích sử dụng kỹ xảo điện ảnh để hạn chế cảnh cháy, nổ thật.
2. Trường hợp trong kịch bản có những cảnh mà diễn viên có sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ hoặc thể hiện màn cháy, nổ thì cơ quan, tổ chức sản xuất phim, biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang phải phối hợp với cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân (Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Ban chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), Công an nhân dân (Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc cơ quan, đơn vị khác có chức năng để tổ chức thực hiện theo các quy định sau:
  1. Được cơ quan chủ quản trực tiếp của cơ quan, tổ chức (nếu có) đồng ý bằng văn bản;
  2. Vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ khi sử dụng làm đạo cụ phải được sử lý bằng các biện pháp an toàn;
  3. Tổ chức việc bảo đảm an ninh, an toàn trong quá trình sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và vật liệu nổ theo quy định.
3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm bố trí người có chứng chỉ chuyên môn do cơ quan Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền cấp để quản lý, hướng dẫn sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ làm đạo cụ trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật
1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật thực hiện theo quy định của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công tiếp nhận yêu cầu mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật của các tổ chức, cá nhân để đề nghị Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội cấp Giấy phép.
Điều 7. Đối tượng được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật
1. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm:
  1. Cơ sở sản xuất phim, cơ sở dịch vụ sản xuất phim hoạt động theo quy định của Luật Điện ảnh;
  2. Bảo tàng công lập và bảo tàng ngoài công lập hoạt động theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
  3. Đơn vị biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang hoạt động theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang.
2. Cá nhân chỉ được sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc.
Điều 8. Mua vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc sưu tầm để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật
1. Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này được mua vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm sau khi có Giấy phép mua vũ khí thô sơ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp. Thủ tục cấp Giấy phép mua vũ khí thô sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 25/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2. Hoạt động sưu tầm vũ khí thô sơ làm hiện vật để trưng bày, triển lãm ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải thực hiện các quy định của pháp luật về di sản văn hoá. 
Điều 9. Quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm văn hoá, nghệ thuật
1. Vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm phải được khai báo với Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BCA ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh. Trường hợp tổ chức trưng bày, triển lãm ngoài bảo tàng thì Ban tổ chức cuộc trưng bày, triển lãm phải khai báo với Công an xã, phường, thị trấn nơi diễn ra cuộc trưng bày, triển lãm để báo cáo với cơ quan có thẩm quyền tổ chức phương án bảo đảm an toàn theo quy định.
2. Cơ quan, tổ chức sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật phải lập hồ sơ, sổ sách theo dõi quá trình quản lý, sử dụng. Khi đưa vũ khí thô sơ ra sử dụng phải tiến hành kiểm tra, lau chùi theo quy định; sau khi sử dụng vũ khí thô sơ phải được lau chùi, bảo quản theo quy định và phải được đưa vào kho, nơi cất giữ.
3. Vũ khí thô sơ là cổ vật, bảo vật quốc gia khi sử dụng để trưng bày, triển lãm văn hoá, nghệ thuật phải được bảo quản đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá. Vũ khí thô sơ làm đạo cụ khi chưa có nhu cầu sử dụng phải đưa vào bảo quản tại kho hoặc nơi cất giữ và phải sắp xếp, bảo quản theo đúng quy định.
Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm có trách nhiệm theo quy định tại Điều 7 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các trách nhiệm sau:
1. Tổ chức quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm văn hóa, nghệ thuật theo quy định của pháp luật về điện ảnh, pháp luật về di sản văn hóa và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Quyết định việc sử dụng vũ khí thô sơ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm của cơ quan, tổ chức mình.
3. Phân công người có đủ trình độ chuyên môn để quản lý việc sử dụng vũ khí thô sơ.
4. Hằng năm, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với cơ quan, tổ chức thuộc Trung ương) về công tác quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ; báo cáo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (đối với cơ quan, tổ chức thuộc địa phương) về công tác quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 11. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ quan Công an có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ làm đạo cụ hoặc để trưng bày, triển lãm trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư này đang quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và công cụ hỗ trợ có nguồn gốc hợp pháp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương để bàn giao, quản lý theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhu cầu tiếp tục sử dụng làm đạo cụ thì phải tổ chức bảo quản theo quy định của pháp luật và chỉ được đưa ra sử dụng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thì hành từ ngày    tháng     năm 2014.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội giúp Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an; Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Pháp chế), Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác