Quyết định phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển nghệ thuật biểu diễn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”

 
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

 
Số:          /QĐ-TTg                                    Hà Nội, ngày       tháng 6 năm 2014
 
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển nghệ thuật biểu diễn
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”
______________________________________
 
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu;
Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg, ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển nghệ thuật biểu diễn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG
1. Phát triển nghệ thuật biểu diễn nhằm góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
2. Bảo tồn và phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống, đồng thời xây dựng và phát triển các loại hình nghệ thuật hiện đại.
3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động nghệ thuật biểu diễn, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển nghệ thuật biểu diễn theo định hướng ưu tiên đầu tư bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành, từng vùng, bảo tồn và phát huy những loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống, đầu tư có trọng điểm và phát triển một số loại hình nghệ thuật cổ điển thế giới phù hợp với điều kiện Việt Nam; phát huy tiềm năng sáng tạo của các tổ chức, cá nhân phấn đấu có nhiều tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao, phục vụ tốt nhu cầu đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chủ động hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về xây dựng hệ thống tổ chức, cơ sở vật chất kỹ thuật      
- Rà soát sắp xếp lại tổ chức của các đơn vị nghệ thuật công lập theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp hóa, từng bước nâng cao năng lực tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các đơn vị nghệ thuật trên toàn quốc;
- Rà soát quy hoạch lại hệ thống nhà hát biểu diễn nghệ thuật trên toàn quốc trong đó tập trung nâng cấp, cải tạo một số nhà hát đang xuống cấp tại các địa phương;
- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với sự phát triển của kỹ thuật và công nghệ biểu diễn nghệ thuật tiên tiến;
- Đầu tư phát triển các trung tâm biểu diễn nghệ thuật tại Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng các tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao; quảng bá, phổ biến các chương trình, sản phẩm nghệ thuật biểu diễn trong nước và quốc tế;
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư và phát triển lĩnh vực ghi âm, ghi hình, nâng cao khả năng sản xuất và phân phối các sản phẩm nghệ thuật trong nước và nước ngoài.
b) Về đào tạo nguồn nhân lực
- Tiếp tục đào tạo đội ngũ quản lý, sáng tạo, nghệ sỹ diễn viên và lý luận phê bình có trình độ chuyên môn cao trong khu vực và quốc tế:
+ Đào tạo trong nước: nâng cao trình độ đào tạo trong các bậc học và hệ thống trường văn hóa nghệ thuật; gắn đào tạo chính quy với đào tạo ngắn hạn, đào tạo thông qua thực tiễn hoạt động nghề; mời các chuyên gia quốc tế có kinh nghiệm giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kỹ năng tiên tiến trên thế giới.
+ Đào tạo tại nước ngoài: tiếp tục tuyển chọn và cử các cá nhân đi đào tạo chính quy dài hạn và ngắn hạn tại nước ngoài.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách
a) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về nghệ thuật biểu diễn phù hợp với sự phát triển của xã hội nhằm khuyến khích sức sáng tạo của nghệ sỹ.
b) Khuyến khích huy động vốn từ các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế, các nguồn tài trợ hợp pháp, các tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật biểu diễn; bố trí đất đai, mặt bằng có quy mô phù hợp để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật; tăng cường tự chủ hoạt động của các đơn vị nghệ thuật công lập.
c) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành nghệ thuật biểu diễn với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài phát thanh, truyền hình các địa phương tổ chức, sản xuất, phát sóng phổ biến các tác phẩm, chương trình nghệ thuật trên sóng phát thanh và truyền hình cả nước.
d) Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan trong việc: sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền; khuyến khích, động viên và vinh danh các nghệ nhân trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn.
2. Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực
a) Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) hỗ trợ một phần kinh phí để cải tạo, nâng một số nhà hát biểu diễn nghệ thuật có quy mô phù hợp tại các địa phương nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương trong đó ưu tiên cho các địa phương thuộc các địa bàn khó khăn; hỗ trợ kinh phí cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác giảng dạy và đào tạo nguồn nhân lực.
b) Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (đối với các địa phương nhận trợ cấp cân đối từ Trung ương) để đầu tư cải tạo, nâng cấp các nhà hát biểu diễn nghệ thuật, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho các đơn vị nghệ thuật công lập các tỉnh, thành phố.
c) Tăng cường xã hội hóa các đơn vị nghệ thuật công lập, tăng nguồn thu hợp pháp sử dụng cho đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật biểu diễn.
3. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò của nghệ thuật biểu diễn đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước; tăng cường công tác giáo dục và định hướng thẩm mỹ, bảo đảm quyền hưởng thụ văn hóa nghệ thuật của nhân dân trên mọi vùng, miền trong cả nước.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông đại chúng về Quy hoạch nhằm thu hút sự quan tâm của toàn xã hội; thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật; khai thác sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành nghệ thuật biểu diễn.
4. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
a) Tăng cường giới thiệu các tác phẩm nghệ thuật của Việt Nam ra thế giới và các tác phẩm có giá trị của nước ngoài tại Việt Nam.
b) Mở rộng hợp tác liên doanh với nước ngoài trong việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ thuật và đào tạo nguồn nhân lực.
Điều 2: Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch; kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Quy hoạch.
b) Phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực nghệ thuật biểu diễn, bảo đảm thực hiện Quy hoạch.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính xác định nhiệm vụ và nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cho nghệ thuật biểu diễn, cân đối vốn và các nguồn lực khác; huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển nghệ thuật biểu diễn theo Quy hoạch.
3. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí triển khai thực hiện Quy hoạch.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tiêu chuẩn, định mức đất dành cho xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật; hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó dành quỹ đất cho đầu tư phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nghệ thuật biểu diễn.
5. Bộ Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tiêu chuẩn thiết kế và ðịnh mức xây dựng công trình nghệ thuật biểu diễn, hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, bố trí vị trí và diện tích đất phù hợp xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nghệ thuật biểu diễn.
6. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ
Thực hiện nhiệm vụ, chức năng liên quan tới tăng cường năng lực cơ sở đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi và thu hút nhân tài cho ngành nghệ thuật biểu diễn theo Quy hoạch.
7. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, ban hành cơ chế tổ chức, sản xuất, phát sóng phổ biến các tác phẩm, chương trình nghệ thuật trên sóng phát thanh và truyền hình cả nước.
8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Xây dựng, triển khai thực hiện Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Duy trì, củng cố và phát huy hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực nghệ thuật biểu diễn tại địa phương.
Bố trí đất đai, mặt bằng có quy mô phù hợp để xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nghệ thuật biểu diễn tại địa phương. Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định, phù hợp với quy hoạch xây dựng chung của địa phương.
Cân đối nguồn lực và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương trong đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật nghệ thuật biểu diễn theo quy định pháp luật.
Kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, PL, V.III;
- Lưu: Văn thư, KGVX(3b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
 


 


  
Vũ Đức Đam
 
 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác