Thông tư hướng dẫn khen thưởng và đề nghị khen thưởng Vận động viên, Huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế

 

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Thông tư hướng dẫn khen thưởng và đề nghị khen thưởng Vận động viên, Huấn luyện viên  đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế - ảnh 1      
       Số           /2014/TT-BVHTTDL
 (Dự thảo)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

                
Hà Nội, ngày      tháng    năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
Hướng dẫn khen thưởng và đề nghị khen thưởng Vận  động viên, Huấn luyện viên
đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế
 
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn khen thưởng và đề nghị khen thưởng vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao quốc tế.
 

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về việc khen thưởng và xem xét, đề nghị khen thưởng đối với các vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia, vận động viên thể thao người khuyết tật, huấn luyện viên thể thao người khuyết tật quốc gia (sau đây gọi là chung các vận động viên, huấn luyện viên) đạt thành tích xuất sắc tại Thế vận hội Olympic, Thế vận hội Olympic trẻ, Đại hội Thể thao châu Á, Đại hội Thể thao trẻ châu Á và tương đương, Đại hội Thể thao Đông Nam Á, Đại hội Thể thao người khuyết tật Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới, các giải vô địch, giải vô địch trẻ Đông Nam Á, Châu Á, Thế giới (sau đây gọi là các giải thể thao quốc tế).
Điều 2. Hình thức khen thưởng và xem xét, đề nghị khen thưởng
1. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;
3. Huân chương Lao động các hạng Nhất, Nhì và Ba;
Điều 3. Nguyên tắc xét đề nghị khen thưởng
1. Căn cứ xét khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng mức độ cao hơn.
2. Một hình thức khen thưởng có thể xem xét tặng nhiều lần cho một đối tượng. Ưu tiên khen thưởng vận động viên thuộc nhóm môn thể thao Olympic.
3. Cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có phẩm chất đạo đức tốt và được tập thể Ban huấn luyện, Đoàn Thể thao Việt Nam thống nhất đề nghị.
4. Việc đề nghị khen thưởng huấn luyện viên chỉ áp dụng đối với các huấn luyện viên trực tiếp tham gia huấn luyện vận động viên đạt thành tích xuất sắc. Trường hợp nhiều huấn luyện viên huấn luyện một vận động viên đạt thành tích, Ban huấn luyện, Trưởng đoàn Thể thao Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm chọn và giới thiệu huấn luyện viên tiêu biểu nhất đề đề nghị khen thưởng.
5. Đối với các môn thi đấu tập thể, cần lựa chọn những vận động viên tiêu biểu, điển hình có nhiều đóng góp lớn đối với thành tích của tập thể để đề nghị khen thưởng.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Môn thể thao Olympic là môn được đưa vào chương trình thi đấu chính thức tại Thế vận hội Olympic gần nhất.
2. Môn thi đấu đồng đội là các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi.
3. Tên viết tắt các Đại hội: Olympic Games (Thế vận hội Olympic); ASIAD (Đại hội Thể thao châu Á); Youth Olympic Games (Thế vận hội Olympic trẻ); AYGS (Đại hội thể thao trẻ châu Á); SEAGames (Đại hội Thể thao Đông Nam Á); Paralympic Games (Đại hội Thể thao người khuyết tật thế giới); ASIAN ParaGames (Đại hội Thể thao người khuyết tật châu Á); ASEAN ParaGames (Đại hội Thể thao người khuyết tật Đông Nam Á).

CHƯƠNG II 
KHEN THƯỞNG VẬN ĐỘNG VIÊN THÀNH TÍCH CAO
 

Điều 5. Vận động viên giành huy chương Vàng tại Olympic Games được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Điều 6. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì:
1. Giành huy chương Bạc tại Olympic Games.
2. Giành thành tích đặc biệt xuất sắc tại ASIAD, đạt một trong các điều kiện sau: 
a. Giành 02 huy chương Vàng cá nhân tại ASIAD ở các môn thể thao Olympic. 
b. Giành huy chương Vàng tại ASIAD và phá kỷ lục Đại hội.
Điều 7. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba:
1. Giành huy chương Đồng tại Olympic Games.
2. Giành huy chương Vàng tại ASIAD.
3. Giành thành tích đặc biệt xuất sắc tại SEAGames, đạt một trong các điều kiện sau: 
a) Giành 03 huy chương Vàng SEAGames
b) Giành 02 huy chương Vàng cá nhân SEAGames của các môn thể thao Olympic.
c) Giành huy chương Vàng cá nhân SEAGames và phá kỷ lục SEAGames.
4. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của môn thể thao Olympic.
Điều 8. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
1. Giành huy chương Bạc tại ASIAD.
2. Giành huy chương Vàng tại Đại hội Thể thao bãi biển châu Á, Đại hội Thể thao Trong nhà – Võ thuật châu Á. 
3. Giành huy chương Vàng tại SEAGames trừ trường hợp quy định tại khoản 1 điều 9 thông tư này.
4. Giành huy chương Vàng tại Youth Olympic Games, AYGS.
5. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới đối với các môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic.
6. Giành huy chương Bạc tại giải vô địch thế giới đối với các môn thể thao Olympic.
7. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch châu Á các môn thể thao Olympic. 
8. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch trẻ thế giới đối với các môn thể thao Olympic.
Điều 9. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
1. Giành huy chương Đồng tại ASIAD.
2. Giành huy chương Bạc, Đồng tại Đại hội Thể thao bãi biển châu Á, Đại hội Thể thao Trong nhà – Võ thuật châu Á.
3. Giành huy chương Vàng tại SEAGames đối với các môn thi đấu đồng đội.
4. Giành huy chương Bạc, Đồng tại Youth Olympic Games, AYGS.
5. Giành huy chương Bạc, Đồng tại giải vô địch thế giới đối với các môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic.
6. Giành huy chương Bạc, Đồng tại giải vô địch châu Á đối với các môn thể thao Olympic.
7. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch trẻ châu Á, giải vô địch, vô địch trẻ Đông Nam Á các môn thể thao.
 8. Có thành tích xuất sắc vượt qua vòng loại, giành suất chính thức tham dự Olympic Games.  
9. Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 điều này nhưng có tinh thần thi đấu vượt khó được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét khen thưởng nhằm động viên khích lệ các vận động viên. 

CHƯƠNG III
KHEN THƯỞNG VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO
NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Điều 10. Vận động viên giành huy chương Vàng tại Paralympic được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Điều 11. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì:
1. Giành huy chương Bạc tại Paralympic.
2. Giành 02 huy chương Vàng tại ASIAN ParaGames.
Điều 12. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba:
1. Giành huy chương Đồng tại Paralympic.
2. Giành huy chương Vàng tại ASIAN ParaGames.
3. Giành 03 huy chương Vàng ASEAN ParaGames. 
Điều 13. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
1. Giành huy chương Bạc tại ASIAN ParaGames.
2. Giành 02 huy chương Vàng tại ASEAN ParaGames hoặc huy chương Vàng cá nhân, áp dụng đối với môn có một nội dung thi đấu tại Đại hội. 
3. Giành huy chương Vàng tại giải vô địch thể thao người khuyết tật châu Á từng môn.
Điều 14. Vận động viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
1. Giành huy chương Đồng tại ASIAN ParaGames.
2. Giành huy chương Vàng đồng đội, huy chương Bạc, Đồng tại ASEAN ParaGames.
3. Giành huy chương Bạc, Đồng tại tại giải vô địch thể thao người khuyết tật châu Á từng môn. 
4. Giành huy chương Vàng tại tại giải vô địch thể thao người khuyết tật Đông Nam Á từng môn. 
 5. Có thành tích xuất sắc vượt qua vòng loại, giành suất chính thức tham dự Paralympic Games.  
6. Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, điều này nhưng có tinh thần thi đấu vượt khó được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét khen thưởng nhằm động viên khích lệ các vận động viên. 

CHƯƠNG IV
KHEN THƯỞNG HUẤN LUYỆN VIÊN

Điều 15. Huấn luyện viên tham gia trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại Olympic Games được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Điều 16. Huấn luyện viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì:
1. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Bạc tại Thế vận hội Olympic.
2. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại Paralympic Games.
3. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới của các môn thể thao Olympic.
4. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành ít nhất 02 huy chương Vàng tại ASIAD hoặc 03 huy chương vàng tại ASIAN ParaGames. 
Điều 17. Huấn luyện viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba:
1. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Đồng tại Olympic Games hoặc huy chương Bạc tại giải vô địch thế giới các môn thể thao Olympic.
2. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Bạc tại Paralympic Games.    
3. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại ASIAD hoặc 02 huy chương Vàng tại ASIAN ParaGames.
4. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành 05 huy chương Vàng tại SEAGames hoặc ASIAN ParaGames.
Điều 18. Huấn luyện viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được xem xét đề nghị khen thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:
1. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Đồng tại Paralympic Games.    
2. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại ASIAN ParaGames và các Đại hội thể thao Châu Á khác.
3. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Bạc tại ASIAD hoặc huy chương Vàng tại giải vô địch châu Á các môn thể thao Olympic.
4. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành 03 huy chương Vàng tại SEAGames hoặc ASEAN ParaGames.
5. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại giải vô địch thế giới ở các môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic. 
 Điều 19. Huấn luyện viên đạt một trong các tiêu chuẩn sau được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tặng Bằng khen.
1. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Bạc, Đồng tại ASIAN ParaGames và các Đại hội thể thao Châu Á khác.
2. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Đồng tại ASIAD; huy chương Bạc, Đồng tại giải vô địch châu Á các môn thể thao Olympic; huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại giải vô địch châu Á ở các môn thể thao không thuộc nhóm môn Olympic.
3. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại SEAGames, ASEAN ParaGames.
4. Trực tiếp huấn luyện vận động viên giành huy chương Vàng tại tại giải vô địch Đông Nam Á các môn thể thao.
5. Trực tiếp huấn luyện vận động viên thi đấu xuất sắc vượt qua vòng loại, giành suất chính thức tham dự Olympic Games, Paralympic Games.  
6. Các trường hợp không đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, điều này nhưng có nhiều nỗ lực cố gắng trong quá trình huấn luyện các vận động viên thi đấu được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét khen thưởng.  
7. Các huấn luyện viên cơ sở có đóng góp trong việc huấn luyện vận động viên thi đấu giành thành tích xuất sắc tại Olympic Games, Paralympic Games, ASIAD, SEAGames, giải vô địch thế giới, châu Á, các Đại hội Thể thao châu Á khác được xem xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 

CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
1. Trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc các Đại hội, Giải vô địch, Đoàn Thể thao Việt Nam, Ban huấn luyện đội tuyển có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đề xuất, hoàn thiện hồ sơ khen thưởng cho các vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích trình Hội đồng Thi đua Khen thưởng Tổng cục Thể dục thể thao xem xét trình Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.
3. Trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Thể dục thể thao, Vụ Thi đua, Khen thưởng Bộ báo cáo Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ xét trình Bộ trưởng quyết định khen thưởng hoặc trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng.
3. Tổng cục Thể dục Thể thao, Vụ Thi đua, Khen thưởng có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra thực hiện Thông tư này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ….. tháng…… năm .…..
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu giải quyết./.

 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website của Chính phủ;
- Lưu: VP,Vụ TĐKT.


 
BỘ TRƯỞNG

 

 
 
 
Hoàng Tuấn Anh






 
 
 
 
 
 
 
 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác