Thông tư hướng dẫn một số nội dung quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ VHTTDL

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH 
__________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  ___________________

Số:             /2014/TT-BVHTTDL
DỰ THẢO
Ngày 03/7/2014

Hà Nội, ngày         tháng 7 năm 2014


THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
 
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
 
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 
1.Thông tư này quy định về nội dung, trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2.Thông tư này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân khác (dưới đây gọi chung là Thương nhân) hoạt động có liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3.Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại vũ khí thể thao trong việc tập luyện và thi đấu thể thao được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18/10/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác
a) Tác phẩm điện ảnh là sản phẩm nghệ thuật được biểu hiện bằng hình ảnh động kết hợp với âm thanh và các phương tiện khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh:
- Phim là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình.
- Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim.
- Phim video là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật video, được ghi trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị video.
- Phim truyền hình là phim video để phát trên sóng truyền hình.
- Băng phim, đĩa phim là sản phẩm của phim video hoặc được in sang từ phim nhựa.
b) Sản phẩm nghe nhìn khác là các bản ghi âm, ghi hình bao gồm băng cát-xét, băng video, đĩa CD, VCD , DVD , CD-ROM, đĩa vi tính, Ic chips và các loại phương tiện, thiết bị vật liệu khác.
2. Tác phẩm tạo hình mỹ thuật, ứng dụng.
Tác phẩm mỹ thuật là tác phẩm được thể hiện bởi đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục, bao gồm: Tranh sơn mài, sơn dầu, lụa, bột màu, màu nước, giấy dó và các chất liệu khác; Tranh khắc gỗ, khắc kim loại, khắc cao su, khắc thạch cao, in độc bản, in đá, in lưới, tranh cổ động, thiết kế đồ họa và các chất liệu khác; Tượng, tượng đài, phù điêu, đài, khối biểu tượng.
3. Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng là máy có cài sẵn nội dung trò chơi điện tử hoặc nội dung vui chơi giải trí khác mà người tham gia có thể trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện các quy định về thẩm định và phê duyệt nội dung khi xuất khẩu, nhập khẩu
1. Hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam phải thực hiện các quy định về thẩm định và phê duyệt nội dung thuộc quy định hiện hành trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Việc xác định hàng hóa là hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu phải căn cứ trên cơ sở phê duyệt, thẩm định nội dung hoặc quyền sở hữu đối với hàng hóa. 
3. Sau khi đã thông quan, trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện được phép lưu hành tại Việt Nam sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Sử dụng mã số HS:
a) Mã số HS trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế mô tả chủng loại và phân loại mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Ban hành kèm theo Thông tư này là Danh mục hàng hóa áp dụng các biện pháp quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Nguyên tắc áp mã hàng hoá.
- Danh mục hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được ghi theo đúng mã số HS trong Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (nếu hàng hóa đó có mã số HS). 
- Hàng hóa cùng mã số HS được phân loại thành hàng hóa được xuất khẩu, được nhập khẩu hay cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu phải căn cứ trên cơ sở thẩm định nội dung hoặc quyền sở hữu đối với hàng hóa.
- Trường hợp sau khi đã thực hiện việc xác định mã số HS của hàng hoá mà vẫn chưa xác định được hàng hoá đó thuộc mã số HS nào trong Biểu thuế xuất nhập khẩu (hoặc hàng hoá đó chưa có mã số HS) thì khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu phải lấy mẫu hàng hoá đó để tiến hành trưng cầu giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành phục vụ cho việc phân loại theo mã HS.
Điều 4. Quy định chung về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa
1. Trình tự và cách thức: Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ và xem xét, hướng dẫn Thương nhân bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định trong trường hợp Thương nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trong trường hợp tiếp nhận hồ sơ thông qua đường bưu điện.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn tối đa 15 (mười lăm) ngày làm việc, cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ phải có văn bản chấp thuận hoặc thông báo bằng văn bản lý do không chấp thuận cho phép nhập khẩu, xuất khẩu.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Thành phần hồ sơ: Được quy định tại các Điều 8, 11, 12 và 15 của Thông tư này.
4. Cách thức nộp phí, lệ phí và trả kết quả:
a) Thương nhân nộp phí, lệ phí theo quy định hiện hành trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, chuyển khoản hoặc gửi qua đường bưu điện.
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện theo đề nghị của Thương nhân.
5. Cơ quan thực hiện: Được quy định tại các Điều 8, 11, 12 và 15 của Thông tư này.
6. Trong trường hợp có quy định khác với các quy định nêu tại Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được thực hiện cụ thể tại các Điều của Chương II Thông tư này.
Điều 5. Phí, lệ phí phê duyệt, thẩm định nội dung
Người nhập khẩu có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí thẩm định nội dung sản phẩm văn hóa theo quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Hàng hóa cấm xuất khẩu
1. Có chứa nội dung:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
đ) Xuất khẩu các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc không được sự đồng ý của chủ sở hữu bản quyền;
e) Có nội dung không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc;
g) Vi phạm các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.
2. Di vật, cổ vật cấm xuất khẩu:
a) Cá thể hoặc bộ phận hóa thạch người, động vật, thực vật thuộc thời kỳ Tiền sử Việt Nam;
b) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc thời kỳ Tiền sử và Sơ sử Việt Nam;
c) Tài liệu bằng các chất liệu có giá trị đối với việc nghiên cứu lịch sử, văn hóa, chủ quyền quốc gia Việt Nam và anh hùng dân tộc, danh nhân có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia Việt Nam;
d) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc các giai đoạn lịch sử Việt Nam trước tháng 9 năm 1945;
đ) Bản thảo tác phẩm văn học, bản gốc tác phẩm tạo hình (hội họa, đồ họa, điêu khắc), tác phẩm nhiếp ảnh có giá trị cao về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội được sáng tác từ tháng 9 năm 1945 đến nay;
e) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học thuộc di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng và kiểm kê;
g) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học của các dân tộc thiểu số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sản xuất, sáng tạo trước năm 1975;
h) Di vật, cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu liên quan đến các sự kiện quan trọng và sự nghiệp của các Nhà hoạt động cách mạng tiêu biểu, Nhà hoạt động chính trị, quân sự xuất sắc trong thời kỳ thành lập Đảng, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, trong các cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước từ tháng 9 năm 1945 đến nay;
j) Cổ vật bằng các chất liệu có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hóa, khoa học có xuất xứ từ nước ngoài (trừ trường hợp tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu).
Danh mục cụ thể loại di vật, cổ vật không được xuất khẩu được quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định loại di vật, cổ vật không được mang ra nước ngoài.
Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu không phải xin phép
1. Là hàng hóa đã được phép sản xuất, phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
2. Tác phẩm mỹ thuật khi xuất khẩu phải có tài liệu chứng minh nguồn gốc rõ ràng về chủ sở hữu của tác phẩm theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện hoặc theo giấy phép
1. Hàng hóa xuất khẩu có điều kiện.
a) Gồm: Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác được ghi trên mọi chất liệu; tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh;
b) Điều kiện xuất khẩu:
- Hàng hóa đã được phép sản xuất, phổ biến và lưu hành tại Việt Nam;
- Hồ sơ nguồn gốc;
- Tài liệu chứng minh hàng hóa được chủ sở hữu hoặc người sở hữu quyền cho phép xuất khẩu.
c.  Thương nhân đáp ứng các điều kiện trên trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan Hải quan.
2. Hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép.
a) Văn hóa phẩm thuộc các thể loại mới được sản xuất trên mọi chất liệu:
- Điều kiện xuất khẩu:
+ Giấy phép phổ biến và lưu hành tại Việt Nam của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 11 và 12 của Thông tư này;
+ Hồ sơ nguồn gốc;
+ Tài liệu chứng minh hàng hóa được chủ sở hữu hoặc người sở hữu quyền cho phép xuất khẩu.
- Thương nhân đáp ứng các điều kiện trên trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan Hải quan.
b) Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Khi xuất khẩu phải có giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp theo các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài, gồm:
+ Đơn xin phép gửi Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu của chủ sở hữu cũ;
+ Hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật (giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật).
- Cơ quan giải quyết thủ tục cấp phép: Cục Di sản Văn hóa. Địa chỉ: 51 Ngô Quyền.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài. Trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
Giấy phép đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục xuất khẩu tại hải quan.
Điều 9. Hàng hóa cấm nhập khẩu 
1. Là hàng hóa có chứa nội dung:
a) Kích động nhân dân chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, trái với thuần phong mỹ tục, gây hại cho sức khoẻ và hủy hoại môi trường sinh thái;
c) Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác do pháp luật quy định;
d) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, xúc phạm dân tộc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân;
e) Không phù hợp với giá trị đạo đức, văn hóa và truyền thống của dân tộc.
2. Cấm nhập khẩu các sản phẩm văn hóa đã có quyết định đình chỉ lưu hành, cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy hoặc vi phạm các quy định của pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan.
Điều 11. Quy định về nhập khẩu tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh
1. Điều kiện nhập khẩu:
a) Không vi phạm nội dung trong quy định ở Điều 9;
b) Có hồ sơ tài liệu chứng minh nguồn gốc.
2. Thương nhân đáp ứng các điều kiện nêu trên làm thủ tục trực tiếp tại Hải quan.
3. Trong trường hợp cơ quan Hải quan cần trưng cầu ý kiến của cơ quan quản lý chuyên ngành, hồ sơ nhập khẩu gửi về Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: 38 Cao Bá Quát, Hà Nội.
Điều 12. Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn
1. Đối với tác phẩm điện ảnh (ghi trên mọi chất liệu): Phải được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt nội dung trước khi Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu.
a) Đối tượng được phép nhập khẩu: Thương nhân có chức năng kinh doanh nhập khẩu phim, chiếu phim;
b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung tác phẩm gồm:
- Đơn đăng ký xét duyệt nội dung tác phẩm;
- Văn bản chứng nhận bản quyền tác giả, nguồn gốc hợp pháp của tác phẩm (nếu văn bản ghi bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt);
- Mẫu tác phẩm đề nghị xét duyệt nội dung để nhập khẩu (nếu tác phẩm chứa đựng nội dung bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điện ảnh sẽ có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung tác phẩm.
Văn bản phê duyệt nội dung tác phẩm của cơ quan có thẩm quyền sẽ là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan;
d) Cơ quan giải quyết thủ tục phê duyệt nội dung: Cục Điện ảnh thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Địa chỉ: 147 Hoàng Hoa Thám, Hà Nội.
2. Đối với các loại sản phẩm nghe nhìn (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh: Phải được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt nội dung trước khi Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu.
a) Đối tượng được phép nhập khẩu: Thương nhân có chức năng kinh doanh nhập khẩu băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh;
b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt nội dung sản phẩm, gồm:
- Đơn đề nghị xét duyệt nội dung sản phẩm;
- Văn bản chứng nhận bản quyền tác giả, nguồn gốc hợp pháp của sản phẩm (kèm theo văn bản dịch ra tiếng Việt);
- Mẫu sản phẩm đề nghị xét duyệt nội dung để nhập khẩu (nếu sản phẩm chứa đựng nội dung bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
c) Cơ quan giải quyết thủ tục phê duyệt nội dung: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cho các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt;
d) Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ có văn bản trả lời kết quả phê duyệt nội dung sản phẩm.
Văn bản phê duyệt nội dung sản phẩm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ là căn cứ để Thương nhân làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.
3. Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao và vui chơi giải trí.
a) Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu nhập khẩu phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt nội dung.
Sản phẩm nhập khẩu là băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình và các sản phẩm ghi trên vật liệu, phương tiện kỹ thuật khác có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách không chứa nội dung nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao và vui chơi giải trí sẽ do Cục Xuất bản thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt danh mục sản phẩm xin nhập khẩu.
b) Thẩm quyền cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu nhập khẩu:
- Cục Nghệ thuật biểu diễn (Địa chỉ: 32 Nguyễn Thái Học, Hà Nội) tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương nhập khẩu.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu do các tổ chức thuộc địa phương nhập khẩu.
c) Thủ tục cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:
Thương nhân đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Hồ sơ gồm:
- 01 đơn đề nghị cấp giấy phép phê duyệt nội dung  
- 01 danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn;
- 01 bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);
- 01 bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;
- 01 mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;
- 01 bản sao chứng thực quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký Thương nhân có chức năng hoạt động nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình.
d) Thời hạn cấp giấy phép:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy phép phê duyệt nội dung. Trường hợp không cấp giấy phép phê duyệt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 14. Đồ chơi trẻ em
1. Đối tượng được phép nhập khẩu: Thương nhân có chức năng kinh doanh phù hợp.
2. Điều kiện nhập khẩu:
a) Hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo mới 100%, chưa qua sử dụng;
b) Có nội dung, hình thức, kiểu dáng, tính năng sử dụng không có hại đến giáo dục nhân cách, không gây nguy hiểm hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, không vi phạm các quy định về cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
3. Thương nhân đáp ứng các điều kiện nêu trên trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.
Điều 15. Máy trò chơi có cái đặt chương trình trả thưởng
1. Đối tượng được phép nhập khẩu: Thương nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh trò chơi điện tử.
2. Điều kiện nhập khẩu
a) Máy - thiết bị nhập khẩu phải đảm bảo:
- Là máy – thiết bị mới 100%, bảo đảm chất lượng về âm thanh, hình ảnh, hình thức phù hợp với thẩm mỹ của người Việt Nam.
- Có đủ hồ sơ (catalogue) ghi rõ các tính năng, kiểu dáng, nội dung và chương trình cài đặt của máy, thiết bị xin nhập khẩu.
- Chương trình được cài đặt phải có nội dung vui chơi giải trí lành mạnh và không vi phạm các quy định về cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
b) Nội dung chương trình trò chơi điện tử do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch sở tại thẩm định và phê duyệt.
3. Thương nhân đáp ứng các điều kiện nêu trên trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu tại hải quan.
Điều 16. Hàng hóa khác 
Trong trường hợp không xác định được mã HS hoặc hàng hóa có thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành hoặc áp dụng điều kiện nhập khẩu, xuất khẩu, thương nhân hoặc cơ quan hải quan có thể gửi văn bản xin ý kiến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính). Địa chỉ 51 Ngô Quyền, Hà Nội.
Điều 17. Mua bán trao đổi
- Chỉ những hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện nhập khẩu và được cơ quan có thẩm quyền nêu trong Thông tư này mới được phép trao đổi, mua bán tại Việt Nam.
- Hàng hóa quy định tại Điều 12 (Khoản 2 và 3) và Điều 15 phải hoàn tất thủ túc dán nhãn kiểm soát trước khi đưa vào sử dụng hoặc trao đổi, mua bán tại Việt Nam. 
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2014.
2. Thông tư này thay thế:
- Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/05/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài và
- Thông tư số 95/2006/TT-BVHTT ngày 06/12/2006  bổ sung Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 5 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hoá - Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, thương nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Kế hoạch, Tài chính) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.  
***Download thông tư tại đây

                                                                                                                                  BỘ TRƯỞNG  
Nơi nhận:                                                                                                         
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;                                                                                                    Hoàng Tuấn Anh
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT CP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ TP;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở VHTTDL các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo; Website Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, KHTC, CC(300

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác