Thông tư hướng dẫn quy định tại Luật doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 
Số:        /2014/TT-BVHTTDL
                    (Dự thảo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

                            Hà Nội, ngày      tháng     năm 2014
 
 
THÔNG TƯ
Hướng dẫn quy định tại Luật doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp
 
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của     Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn quy định tại Luật doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc sử dụng từ ngữ, ký hiệu đảm bảo phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc trong đặt tên doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Doanh nghiệp và việc sử dụng tên danh nhân trong đặt tên doanh nghiệp.
2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Việc đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng thực hiện theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng.
Điều 2. Đặt tên doanh nghiệp vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc
Những trường hợp đặt tên doanh nghiệp sau đây vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc:
1. Sử dụng tên trùng tên danh nhân, trừ các trường hợp sau đây:
a) Chủ doanh nghiệp muốn đặt tên doanh nghiệp theo tên riêng của mình nhưng trùng một phần hoặc toàn bộ tên danh nhân thì phải đặt đầy đủ họ, tên theo đúng khai sinh của doanh nghiệp;
b) Tên doanh nghiệp là tên ghép của các thành viên sáng lập hợp thành nhưng trùng tên danh nhân thì giữa các tên phải có dấu gạch ngang;
 c) Có tính trân trọng danh nhân, nhân vật lịch sử mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không gây hiểu lầm, phản cảm đối với tên của danh nhân, nhân vật lịch sử.
2. Sử dụng tên đất nước trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ; sử dụng tên của những nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người  có tội với đất nước, với dân tộc.
3. Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đặt tên doanh nghiệp vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc
Vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc đối với việc đặt tên doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
1. Sử dụng, ký hiệu thể hiện tiếng lóng, tiếng nói lái, từ ngữ dung tục;
2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện ngôn ngữ biến tướng của lứa tuổi;
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện ngôn ngữ không đúng đắn, cảm xúc giới tính, quan hệ tình dục, sự khiêu dâm;
4. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hành vi kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, kinh dị, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan;
5. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hành vi kích động, đe dọa, quấy rối, xúc phạm, phỉ báng, lăng mạ, bôi nhọ, khiếm nhã, coi thường, xuyên tạc, vu khống, hạ uy tín, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân;
6. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện sự phân biệt, kỳ thị phong tục tập quán, chia rẽ vùng miền, chia rẽ dân tộc;
7. Sử dụng từ ngữ không đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt;
8. Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp; tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký thành lập doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về việc đặt tên tại Thông tư này.
2. Thanh tra chuyên ngành văn hoá, thể thao và du lịch; Thanh tra chuyên ngành kế hoạch và đầu tư và tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật. 
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2014 và được áp dụng  thực hiện đối với các trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp sau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

                                                                                                                                      BỘ TRƯỞNG
Nơi nhận:                                                                                                                       

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;                                                                                                                                    Hoàng Tuấn Anh
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND, SKHĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Bộ VHTTDL; Bộ KHĐT;
- Website Chính phủ;
- BVHTTDL: BT, các TT, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục VHCS.




 
 
 
 
 
 
 
 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác