Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc (dự thảo lần 6)

Căn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Về Công tác dân tộc;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Văn hóa dân tộc,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn về chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa, chính sách phát triển thể dục thể thao và chính sách phát triển du lịch theo quy định tại Điều 13, 14 và 15 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Về Công tác dân tộc.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện công tác dân tộc.
Chương II
CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
Điều 3. Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số Việt Nam
1. Ưu tiên đầu tư kinh phí cho các dự án bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng dân tộc Việt Nam.
2. Hỗ trợ nâng cao năng lực của chủ thể văn hóa, hỗ trợ nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số tham gia các hoạt động truyền dạy văn hóa truyền thống cho các thế hệ sau. Sưu tầm, nghiên cứu, giới thiệu, truyền dạy những làn điệu dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu số.
3. Sưu tầm, xuất bản, giới thiệu kho tàng văn học dân gian của các dân tộc thiểu số.
4. Sưu tầm, phục dựng và phát huy các nghề và làng nghề thủ công truyền thống của các dân tộc thiểu số.
5. Bảo tồn, phát huy các địa chỉ đặc sắc về đặc trưng văn hóa các dân tộc thiểu số theo vùng, miền, khu vực (làng, bản, buôn truyền thống).
6. Nghiên cứu, lập hồ sơ đề nghị xếp hạng hoặc công nhận các di sản văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
7. Các địa phương vùng dân tộc thiểu số xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và hàng năm, ưu tiên kinh phí tu bổ, phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn;
8. Xây dựng các đề án, dự án, chương trình kiểm kê, sưu tầm, bảo quản, trưng bày, tuyên truyền các di sản văn hóa truyền thống điển hình của các dân tộc thiểu số ở các địa phương.
Điều 4. Hỗ trợ việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số
1. Tổ chức dạy tiếng, chữ viết của các dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức, viên chức công tác tại những vùng sâu, vùng xa, nơi có các dân tộc thiểu số cư trú.
2. Tổ chức các hình thức giao lưu văn hóa-văn nghệ các dân tộc. Khuyến khích và tạo điều kiện cho nghệ nhân các dân tộc thể hiện những tiết mục bằng tiếng dân tộc mình; tổ chức các cuộc thi hát dân ca, kể chuyện, đặt lời mới cho các làn điệu dân ca và hát những bài hát mới có lời bằng tiếng dân tộc.
3. Ưu tiên xuất bản sách, báo bằng tiếng dân tộc, song ngữ tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số. Hỗ trợ cấp sách, báo, tạp chí cho các thư viện công cộng vùng dân tộc thiểu số; dành tỷ lệ trang báo cần thiết để thể hiện các nội dung bằng tiếng dân tộc thiểu số, nhất là những xuất bản phẩm Nhà nước đặt hàng để cấp cho cơ sở vùng dân tộc thiểu số.
4. Sáng tác văn học nghệ thuật bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, dịch các tác phẩm hay, có nội dung phù hợp từ tiếng phổ thông, chữ quốc ngữ ra tiếng, chữ dân tộc thiểu số; ưu tiên đầu tư kinh phí cho các sáng tác mới được xuất bản và phổ biến bằng tiếng dân tộc thiểu số; khuyến khích việc sáng tác các tác phẩm bằng tiếng mẹ đẻ trong giới văn nghệ sỹ người dân tộc thiểu số.
5. Ưu tiên sản xuất các sản phẩm bằng tiếng dân tộc thiểu số gồm: phim có thuyết minh hoặc lồng tiếng dân tộc, băng hình có lời thuyết minh giới thiệu bằng tiếng dân tộc, băng ca nhạc bằng tiếng dân tộc.
Điều 5. Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng hệ thống thiết chế bảo tàng tỉnh, thư viện gắn với xây dựng nông thôn mới phục vụ có hiệu quả đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc thiểu số
1. Đầu tư có chọn lọc các dự án, hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện, hỗ trợ xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Hỗ trợ kinh phí tổ chức trưng bày, triển lãm các sản phẩm kinh tế-văn hóa phù hợp với tâm lý, thị hiếu của đồng bào dân tộc thiểu số; tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Hỗ trợ kinh phí để trang bị máy chiếu phim với công nghệ phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động nhằm phục vụ đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa.
4. Hỗ trợ kinh phí sản xuất các tác phẩm điện ảnh có chất lượng nghệ thuật và nội dung đậm chất dân tộc; phản ánh cuộc sống xã hội miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 6. Bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số
1. Kiểm kê, chọn lọc và hướng dẫn đồng bào dân tộc thiểu số phục dựng các lễ hội truyền thống tiêu biểu, trò diễn dân gian phù hợp với thuần phong mỹ tục và tình hình thực tế ở địa phương, tránh tổ chức tràn lan, lãng phí, kém hiệu quả.
2. Tạo điều kiện thuận lợi để đồng bào các dân tộc thiểu số bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa đặc sắc của lễ hội truyền thống, nhất là những lễ hội có ý nghĩa giáo dục văn hóa truyền thống đang đứng trước nguy cơ thất truyền, mai một.
3. Hỗ trợ, biểu dương, nâng cao ý thức và năng lực tổ chức cho cán bộ xã, thôn, bản trong việc bảo tồn, phát huy lễ hội truyền thống ở các địa phương vùng dân tộc thiểu số.
4. Khuyến khích việc phổ biến rộng rãi ở trong nước và nước ngoài các lễ hội truyền thống các dân tộc thiểu số có giá trị tiêu biểu.
Điều 7. Hỗ trợ nâng cao mức hưởng thụ văn hóa cho đồng bào các dân tộc thiểu số thông qua việc xây dựng, tổ chức hoạt động có hiệu quả phòng trào văn hóa-văn nghệ
1. Định kỳ tổ chức các liên hoan, ngày hội, hội thi, hội diễn, giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch các dân tộc thiểu số theo từng khu vực hoặc từng dân tộc. Căn cứ tình hình thực tế chỉ đạo tổ chức Ngày hội giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo từng khu vực và toàn quốc. Các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động văn hóa phù hợp với nhu cầu của đồng bào các dân tộc thiểu số theo quy mô cấp tỉnh, huyện.
2. Ưu tiên hỗ trợ xây dựng các đội nghệ thuật quần chúng, hoạt động văn hóa tại các thiết chế văn hóa ở địa phương.
3. Căn cứ tình hình thực tế, ưu tiên miễn, giảm phí tham quan bảo tàng, di tích cấp quốc gia cho đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
4. Đẩy mạnh hoạt động của Đội tuyên truyền văn hóa một cách hiệu quả; có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với đội viên đi phục vụ địa bàn. Luân phiên tổ chức Liên hoan Đội tuyên truyền văn hóa theo khu vực; Đẩy mạnh hoạt động “Điểm sáng văn hóa biên giới” ngày càng thiết thực, hiệu quả.
Điều 8. Tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số
1. Hỗ trợ đưa các hoạt động văn hóa, nghệ thuật cấp Trung ương và tỉnh phục vụ đồng bào dân tộc ở các xã, bản ở vùng sâu, vùng xa, ưu tiên các xã, bản sát biên giới, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Hỗ trợ kinh phí, có cơ chế khuyến khích các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp của Trung ương, của tỉnh, đội tuyên truyền lưu động, các hoạt động triển lãm nghệ thuật, bảo tàng, thư viện phục vụ các xã, bản đặc biệt khó khăn ở sát biên giới.
3. Có các hình thức khen thưởng, động viên, hỗ trợ cho các nghệ nhân, người có uy tín trong cộng đồng tích cực tham gia haotj động trong các câu lạc bộ, truyền dạy văn hóa nghệ thuật dân tộc hoặc sáng tạo các giá trị văn hóa nghệ thuật mới phục vụ nhân dân các dân tộc trên địa bàn.
Điều 9. Ưu tiên đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các hạt nhân văn hóa, văn nghệ, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số công tác trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn
1. Ngân sách Trung ương thông qua các chương trình, đề án và nguồn ngân sách địa phương hàng năm ưu tiên hỗ trợ công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở trên địa bàn biết sử dụng tiếng, chữ dân tộc thiểu số trong công tác chuyên môn thuộc các xã khó khăn vùng dân tộc thiểu số.
2. Chú trọng bồi dưỡng, tập huấn các kiến thức cơ bản về quản lý điều hành cho cán bộ văn hóa cơ sở tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ cộng đồng.
Chương III
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Điều 10. Chính sách phát triển các môn thể dục, thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số
1. Sưu tầm, hỗ trợ việc sưu tầm, nghiên cứu bảo vệ, bảo tồn và phổ biến các trò chơi vận động dân gian, các môn thể thao dân tộc thiểu số; sưu tầm, thống kê các trò chơi vận động dân gian của các dân tộc thiểu số thành một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam.
2. Nghiên cứu, xem xét, lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian, các môn thể thao của dân tộc thiểu số có đủ điều kiện vào hệ thống giải thi đấu thể dục thể thao quần chúng cấp quốc gia; triển khai tổ chức các hoạt động về trò chơi dân gian, các môn thể thao dân tộc phù hợp với từng địa phương, vùng, miền tại các lễ hội, ngày hội, giải thể thao và hội thi thể thao.
3. Tổ chức các lễ hội truyền thống, thi đấu thể thao trong Ngày hội văn hóa, thể thao và du lịch của từng dân tộc, từng vùng miền, giải thể thao các trường dân tộc nội trú. Định kỳ 02 năm/lần tổ chức Hội thi thể thao các dân tộc thiểu số từ cơ sở đến khu vực, toàn quốc. Định kỳ 4 năm/lần tổ chức Đại hội các môn thể thao dân tộc.
4. Tổ chức, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài.
Điều 11. Đầu tư xây dựng và hỗ trợ các hoạt động thể dục, thể thao, xây dựng sân vận động, nhà thi đấu, trung tâm tập luyện thể dục thể thao vùng dân tộc thiểu số
1. Tổ chức huy động nguồn lực tại chỗ để xây dựng mỗi làng (thôn, bản, ấp) có ít nhất một điểm tập luyện thể dục, thể thao tập trung, có dụng cụ đáp ứng nhu cầu tập luyện vui chơi, có đội thể thao làm nòng cốt.
2. Quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao như: sân vận động, nhà luyện tập thi đấu, bể bơi phù hợp với đặc điểm của địa phương, phong tục tập quán các dân tộc thiểu số thuộc các vùng, miền và khu vực. Đối với các Trung tâm Vùng trọng điểm của quốc gia thực hiện theo Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30 tháng 09 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ  về việc Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Ưu tiên đầu tư kinh phí xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao xã; khu thể thao thôn, bản theo Quyết định số 2164/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 11 năm 2013 về việc Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030.
4. Hàng năm có kế hoạch đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực thể dục, thể thao cho vùng dân tộc thiểu số.
5. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đãi ngộ đặc thù đối với cán bộ, huấn luyện viện, vận động viên là người dân tộc thiểu số theo Quyết định 82/2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao có thành tích xuất sắc.
Điều 12. Chính sách phát triển du lịch vùng dân tộc thiểu số
1. Ưu tiên hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch các vùng dân tộc thiểu số. Nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, lựa chọn xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng cho các vùng dân tộc thiểu số. Phát triển mô hình du lịch miền núi có sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số.
a) Hỗ trợ công tác nghiên cứu, khảo sát tiềm năng du lịch, xây dựng quy hoạch du lịch của các vùng dân tộc thiểu số;
b) Hỗ trợ việc lựa chọn và xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của các vùng dân tộc thiểu số có tiềm năng du lịch phát triển, phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, quy hoạch phát triển du lịch của vùng, khu vực, địa phương;
c) Ưu tiên xây dựng, phát triển loại hình du lịch dựa trên địa hình miền núi, có sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số, đồng thời hỗ trợ việc bảo vệ, gìn giữ môi trường tự nhiên, môi trường nhân văn tại nơi có các hoạt động du lịch;
d) Hỗ trợ công tác quảng bá, xúc tiến các điểm đến, các sản phẩm du lịch của các vùng dân tộc thiểu số; hỗ trợ các cơ quan quản lý các điểm du lịch tham gia các sự kiện, chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch của vùng và quốc gia.
2. Phát triển du lịch theo mô hình bền vững, có trách nhiệm, bảo đảm cộng đồng vùng dân tộc thiểu số có quyền tham gia và hưởng lợi từ hoạt động du lịch.
a) Ưu tiên các hoạt động khảo sát, đánh giá tiềm năng du lịch ở các vùng dân tộc thiếu số. Có kế hoạch khai thác hợp lý tài nguyên, cảnh quan du lịch theo nguyên tắc khai thác gắn chặt với bảo tồn, thu hút người dân địa phương tham gia và được hưởng lợi từ hoạt động du lịch;
b) Ưu tiên hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tại các bản, làng của đồng bào dân tộc theo mô hình lưu trú tại nhà dân (homestay); khai thác, phát huy văn hóa truyền thống đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số phục vụ cho phát triển du lịch; hạn chế tối đa tác động tiêu cực của hoạt động du lịch tới đời sống, văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số;
c) Ban hành quy định, hướng dẫn khách du lịch khi tới tham quan, lưu trú tại các bản làng, điểm du lịch ở vùng dân tộc thiểu số, tuân thủ và tôn trọng tập quán, lối sống và văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc;
d) Có cơ chế thu hút đầu tư vào các điểm du lịch, các bản, làng theo mô hình du lịch cộng đồng, đặc biệt là các dự án hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ;
e) Ưu tiên tổ chức các sự kiện du lịch tại các vùng dân tộc thiểu số.
3. Ưu tiên hỗ trợ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phát triển nguồn nhân lực du lịch (đặc biệt là hướng dẫn viên, thuyết minh viên) tại khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi có tiềm năng phát triển du lịch.
a) Phát triển nhân lực du lịch là người các dân tộc thiểu số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cơ sở đào tạo du lịch trong hệ thống giáo dục và đào tạo quốc gia nhằm thực hiện chính sách của Nhà nước đối với công tác dân tộc;
b) Gắn với thực tiễn công tác dân tộc để đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch của các địa phương tại những vùng du lịch phát triển và có tiềm năng phát triển; bảo đảm về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhân lực du lịch; sử dụng hiệu quả và đãi ngộ thỏa đáng;
 c) Tập trung đầu tư phát triển nhân lực du lịch là người dân tộc thiểu số, đặc biệt phát triển đội ngũ hướng dẫn viên tại điểm, thuyết minh viên đạt trình độ cơ bản để cấp thẻ hành nghề; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút;
d) Huy động mọi nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch tại các khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nơi có tiềm năng phát triển du lịch; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số trong phát triển du lịch và phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của đồng bào;
e) Nhà nước ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho con em các dân tộc thiểu số được đào tạo đồng bộ về cơ cấu ngành nghề du lịch, với các trình độ từ sơ cấp nghề đến đại học và sau đại học;
f) Nhà nước (Trung ương và địa phương) tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia phát triển nhân lực du lịch là người dân tộc thiểu số;
g) Dành ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án về đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực du lịch là dân tộc thiểu số, đặc biệt tại những vùng có tiềm năng phát triển du lịch, có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh;
h) Khuyến khích các cơ sở đào tạo du lịch, doanh nghiệp du lịch đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nhân lực du lịch là người dân tộc thiểu số; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia tuyển dụng, sử dụng nhân lực du lịch là dân tộc thiểu số.
Điều 13. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch gắn với bảo vệ môi trường, sinh thái
1. Ưu tiên hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch từ ngân sách trung ương cho các vùng dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch.
2. Hỗ trợ đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, lồng ghép đầu tư xây dựng hạ tầng du lịch vào các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn.
3. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch lồng ghép với các chương trình đề án, dự án từ ngân sách trung ương cho các vùng dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch nhưng có khó khăn về ngân sách.
4. Tranh thủ sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế để đầu tư hạ tầng du lịch cho các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số nhưng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, gắn với an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền quốc gia.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện Thông tư theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
Hàng năm, chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch để thực hiện có hiệu quả công tác văn hóa, thể thao và du lịch đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Các Ban, Bộ, ngành Trung ương: Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư; bố trí nguồn lực đầu tư, hỗ trợ, lồng ghép công tác văn hóa, thể thao và du lịch với các chương trình, đề án, dự án về phát triển kinh tế-xã hội đã và đang thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Xây dựng kế hoạch, đầu tư, hỗ trợ nguồn lực; chỉ đạo các sở, ban, ngành của địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả công tác văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số.
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt kế hoạch công tác văn hóa, thể thao và du lịch vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn và triển khai tổ chức thực hiện.
4. Chế độ thông tin, báo cáo: định kỳ 01 năm, các đơn vị, địa phương gửi báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện chính sách dân tộc thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Văn hóa dân tộc) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày……tháng……năm 2014
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung./.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác