Thông tư Liên tịch Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH - BỘ NỘI VỤ
 
Số:            /2014/TTLT-BVHTTDL-BNV
(Dự thảo)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thông tư Liên tịch Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở - ảnh 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                                   
                                       Hà Nội, ngày        tháng       năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở
 
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH 12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
 Thông tư liên tịch này quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Danh mục tên gọi, mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Văn hóa cơ sở
1. Phương pháp viên hạng I                                 Mã số:
2. Phương pháp viên hạng II                                Mã số:
3. Phương pháp viên hạng III                               Mã số:
4. Phương pháp viên hạng IV                               Mã số:
5. Hướng dẫn viên hạng III                                    Mã số:
6. Hướng dẫn viên hạng IV                                    Mã số:
7. Tuyên truyền viên hạng III                                  Mã số:
8. Tuyên truyền viên hạng IV                                  Mã số:
Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
1. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có tinh thần trách nhiệm cao, say mê, nhiệt tình với công việc được giao; luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quan tâm đến phát triển sự nghiệp văn hóa cơ sở.
3. Trung thực, khách quan, thẳng thắn, làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; tôn trọng đồng nghiệp; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC

Điều 4. Phương pháp viên hạng I
1. Chức trách, vị trí:
Phương pháp viên hạng I là viên chức chuyên môn nghiệp vụ cao nhất trong các Trung tâm Văn hóa, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà văn hóa) từ cấp tỉnh trở lên; giúp Lãnh đạo Nhà văn hóa chủ trì, tổ chức nghiên cứu thể nghiệm các phương pháp công tác thuộc lĩnh vực văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh hoặc toàn quốc.
2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng các chương trình, kế hoạch thể nghiệm các phương pháp hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn; đề xuất được những phương thức, biện pháp tiến hành các hoạt động phù hợp với từng vùng, miền và từng đối tượng đạt hiệu quả cao; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì tổ chức biên soạn các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, các chương trình hoạt động dài hạn, ngắn hạn; kịch bản sinh hoạt cho các câu lạc bộ về hoạt động văn hóa cơ sở;
c) Chủ trì tổ chức việc ứng dụng các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp công tác cho các câu lạc bộ về hoạt động văn hóa cơ sở trên địa bàn;
d) Lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho phương pháp viên hạng dưới, hướng dẫn viên và tuyên truyền viên; điều phối hoạt động, tổ chức giao lưu văn hóa, nghiệp vụ giữa các câu lạc bộ của các vùng, miền, toàn quốc;
đ) Trực tiếp tổ chức dàn dựng, điều hành các chương trình, hội thi, hội diễn và các hoạt động văn hóa quần chúng có quy mô khu vực hoặc toàn quốc;
e) Chủ trì tổ chức các cuộc hội nghị, hội thảo khoa học về nghiệp vụ, phương pháp công tác, điều hành các lớp tập huấn chuyên môn cấp tỉnh hoặc toàn quốc;
g) Hướng dẫn các câu lạc bộ đầu ngành và của tỉnh xây dựng kế hoạch, tổng kết kinh nghiệm hoạt động, qua đó hệ thống hóa những kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp cải tiến nghiệp vụ, phương pháp công tác, tổ chức thể nghiệm và áp dụng rộng rãi cho các câu lạc bộ trong cả nước.
 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 4 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT) của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc. Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT) và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn;
d) Có công trình hoặc tham gia nghiên cứu khoa học chuyên ngành được Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp tỉnh công nhận và áp dụng có hiệu quả;
đ) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý văn hóa trình độ Phương pháp viên hạng I hoặc tương đương.
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Có năng lực và kinh nghiệm trong công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức phối hợp với các các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn;
b) Nắm vững quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của  Nhà nước về công tác văn hóa cơ sở; am hiểu sâu đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng vùng, miền và toàn quốc;
c) Có kinh nghiệm về công tác văn hóa cơ sở và có trình độ chuyên môn  sâu ở một số lĩnh vực;
d) Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm và có khả năng chỉ đạo, tổ chức quản lý phục vụ cho phạm vi công việc mình phụ trách;
đ) Viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh Phương pháp viên hạng I phải có thời gian công tác giữ chức danh Phương pháp viên hạng II từ đủ 06 năm trở lên.
Điều 5. Phương pháp viên hạng II
1. Chức trách, vị trí:
Phương pháp viên hạng II là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong các Trung tâm Văn hóa, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà văn hóa) từ cấp huyện trở lên; làm nhiệm vụ nghiên cứu thể nghiệm các phương pháp công tác thuộc lĩnh vực văn hóa cơ sở theo phân công.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về hoạt động nghiệp vụ văn hóa cơ sở tại đơn vị công tác;
b) Biên soạn các chương trình hoạt động, các kịch bản sinh hoạt, các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp công tác cho các câu lạc bộ có quy mô và phạm vi hoạt động cấp tỉnh, thành phố đến khu vực quận, huyện và tương đương;
c) Trực tiếp dàn dựng các chương trình, kịch bản cho các hội thi, hội diễn và các hoạt động văn hóa cơ sở với quy mô cấp tỉnh, ngành;
d) Theo dõi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các câu lạc bộ trong địa bàn; đánh giá, đề xuất, phổ biến áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến giữa các câu lạc bộ;
đ) Lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho phương pháp viên hạng dưới, hướng dẫn viên và tuyên truyền viên.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại   Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 3 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc. Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu   cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin     cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn;
d) Có các đề án, đề tài, hoặc tham gia các công trình nghiên cứu được hội đồng khoa cấp tỉnh hoặc Bộ công nhận;
đ) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về quản lý văn hóa trình độ Phương pháp viên hạng II.
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Có khả năng chỉ đạo và tổ chức công việc chuyên môn được phân công thực hiện;
b) Nắm vững đặc điểm lịch sử, văn hóa, xã hội của từng vùng, miền;
c) Am hiểu các phương pháp quản lý công tác văn hóa cơ sở và hoạt động của Nhà văn hóa;
d) Có kinh nghiệm về công tác tổ chức và hoạt động câu lạc bộ;
đ) Có khả năng nghiên cứu, tổng hợp, soạn thảo các văn bản trong lĩnh vực văn hóa cơ sở;
e) Viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh Phương pháp viên hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh Phương pháp viên hạng III hoặc Hướng dẫn viên hạng III từ đủ 09 năm trở lên.
Điều 6. Phương pháp viên hạng III
1. Chức trách, vị trí:
Phương pháp viên hạng III là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong các Trung tâm Văn hóa, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà văn hóa) từ cấp huyện trở lên; trực tiếp tổ chức thể nghiệm các phương pháp công tác thuộc lĩnh vực Văn hóa cơ sở.
2. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng và đề xuất chương trình, kế hoạch hàng quý, hàng năm về một lĩnh vực nghiệp vụ hoặc một phần việc trên cơ sở chương trình, kế hoạch chung;
b) Tham gia tổ chức và chuẩn bị một phần nội dung các hội nghị, hội thảo về nghiệp vụ; tham gia tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, các hoạt động đội nhóm, câu lạc bộ sở thích, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng khiếu mọi mặt cho các đối tượng;
c) Theo dõi hoạt động của các câu lạc bộ trong địa bàn để hướng dẫn giúp đỡ về chuyên môn; tổng kết đúc rút kinh nghiệm cho các cơ quan văn hóa khác.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại  Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn;
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Có kiến thức cơ bản về quản lý công tác văn hóa cơ sở và kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực được phân công quản lý;
b) Có kinh nghiệm quản lý các hoạt động của Nhà văn hóa;
c) Biết phương pháp nghiên cứu, tổng hợp và tham mưu các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ;
d) Đối với Phương pháp viên hạng IV hoặc Hướng dẫn viên hạng IV phải có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên và đã có bằng tốt nghiệp Đại học chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật thì đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh Phương pháp viên hạng III.
Điều 7. Phương pháp viên hạng IV
1. Chức trách, vị trí:
Phương pháp viên hạng IV là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong các Trung tâm Văn hóa, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà văn hóa) từ cấp huyện trở lên; làm nhiệm vụ thể nghiệm các phương pháp công tác thuộc lĩnh vực văn hóa cơ sở.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia hướng dẫn thể nghiệm một số mô hình, mẫu hình hoạt động của nhà văn hóa trong phạm vi công việc được giao;
b) Hỗ trợ tổ chức dàn dựng các chương trình, hội thi, hội diễn và các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng khác của Nhà văn hóa thuộc thẩm quyền quản lý của mình;
c) Theo dõi hoạt động của các câu lạc bộ trong địa bàn để hướng dẫn giúp đỡ về chuyên môn;
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 1 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn. 
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của ngành về công tác văn hóa cơ sở liên quan đến phần việc được giao;
b) Hiểu biết về đặc điểm lịch sử chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương;
c) Am hiểu phương pháp tổ chức và thực hiện triển khai công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Nhà văn hóa;
d) Có kiến thức cơ bản về công tác văn hóa cơ sở và các bộ môn văn hóa, nghệ thuật.
Điều 8. Hướng dẫn viên hạng III
1. Chức trách, vị trí:
Hướng dẫn viên hạng III là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong các Cung Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà Văn hóa) từ cấp huyện trở lên; chủ trì tổ chức thực hành, hướng dẫn những hoạt động văn hóa, văn nghệ theo chương trình, kịch bản, tài liệu có độ phức tạp.
2. Nhiệm vụ:
a) Lập kế hoạch tổ chức hướng dẫn các hoạt động của đơn vị mình cho các cơ sở và các đối tượng  thuộc thẩm quyền được giao;
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức và hướng dẫn quần chúng tham gia một trong những hoạt động cụ thể của Nhà văn hóa, Câu lạc bộ (các lớp năng khiếu, sinh hoạt câu lạc bộ vui chơi giải trí, tham quan, nghi lễ, biểu diễn văn nghệ…) đảm bảo theo đúng định hướng và nội dung tư tưởng đạt hiệu quả cao;
c) Chủ trì hướng dẫn các cơ sở thực hành chương trình chuyên môn có tính chất mẫu, nhằm ứng dụng các phương pháp công tác tiên tiến;
d) Lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên hạng dưới;
đ) Tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa quần chúng nhân ngày lễ, hội, tổ chức và tham gia các cuộc tọa đàm, hội nghị, hội diễn chuyên đề thuộc phạm vi chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
 3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật trở lên;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn. 
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm vững các hình thức và phương pháp tiến hành công tác văn hóa quần chúng và câu lạc bộ; nguyên lý sư phạm và những kỹ năng, phương pháp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Am hiểu công tác văn hóa cơ sở thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Có kinh nghiệm hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ;
d) Có năng lực trong việc tham mưu, tổng hợp, soạn thảo các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ;
đ) Biết sử dụng các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác chuyên môn và nguyên tắc kỹ thuật an toàn lao động nghề nghiệp;
e) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh Hướng dẫn viên hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh Hướng dẫn viên hạng IV từ đủ 08 năm trở lên và đã có bằng tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật.
Điều 9. Hướng dẫn viên hạng IV
1. Chức trách, vị trí:
Hướng dẫn viên hạng IV là viên chức chuyên môn nghiệp vụ trong các Cung Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa (gọi chung là Nhà Văn hóa) từ cấp huyện trở lên; làm nhiệm vụ tổ chức thực hành, hướng dẫn những hoạt động văn hóa, văn nghệ theo chương trình, kịch bản, tài liệu được giao.
2. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng chương trình, nội dung hoạt động của đơn vị và các tài liệu hướng dẫn hoạt động theo đúng định hướng và nội dung tư tưởng;
b) Trực tiếp hướng dẫn quần chúng tham gia một trong những hoạt động cụ thể của Nhà văn hóa, câu lạc bộ (vui chơi, giải trí, tham quan, nghi lễ, biểu diễn văn nghệ…) đúng phương hướng, có hiệu quả;
c) Hướng dẫn một số phương pháp chuyên môn có hiệu quả trong công tác quản lý và hoạt động tại cơ sở;
d) Tham gia các tổ chức hoạt động văn hóa quần chúng nhân các ngày lễ, ngày hội, tham gia các cuộc tọa đàm, trao đổi ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ;
đ) Tham gia đề xuất các phương án nhằm bảo đảm an toàn trong các lớp tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 1 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn. 
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Có kiến thức cơ bản về phương pháp hướng dẫn công tác văn hóa cơ sở; nhà văn hóa;
b) Có kinh nghiệm hướng dẫn về chuyên môn trong lĩnh vực của mình được phân công thực hiện;
c) Biết sử dụng các phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công tác của mình và hiểu biết về những nguyên tắc về an toàn lao động nghề nghiệp.
­Điều 10. Tuyên truyền viên hạng III
1. Chức trách, vị trí:
Tuyên truyền viên hạng III là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (Cung Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa - gọi chung là Nhà Văn hóa) cấp tỉnh, cấp huyện hoặc Đội Tuyên truyền lưu động    các cấp.  
2. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch công tác tuyên truyền ngắn hạn, dài hạn của đơn vị;
b) Nắm vững các phương thức loại hình hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động để biên soạn và trình diễn phù hợp, sáng tạo;
c) Biên tập thành thạo các thể loại tin tức phục vụ chủ đề tuyên truyền theo nội dung yêu cầu;
d) Sáng tác hoặc viết thuyết minh cho nội dung tuyên truyền có chất lượng;
đ) Sử dụng được nhạc cụ dân tộc hoặc nhạc cụ mới. Trình diễn tiết mục văn nghệ trong các hoạt động truyên truyền;
e) Biên soạn tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ phục vụ cho công tác tuyên truyền tại địa phương;
g) Tham gia chuẩn bị nội dung và tổ chức hội nghị nghiệp vụ, hội thi văn hóa, văn nghệ quần chúng, phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác biên soạn nội dung và hình thức tuyên truyền.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại   Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Cao đẳng chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật hoặc các chuyên ngành báo chí, xuất bản;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn.
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm vững nghiệp vụ chuyên môn về công tác tuyên truyền cổ động;
b) Nắm vững các phương thức loại hình hoạt động của Đội Tuyên truyền lưu động để vận dụng trong công tác biên soạn, sáng tác trình diễn của Đội và biết phương pháp bồi dưỡng cho quần chúng làm công tác tuyên truyền;
c) Biết sử dụng thành thạo các phương tiện trang thiết bị phục vụ cho công tác tuyên truyền.
Điều 11. Tuyên truyền viên hạng IV
1. Chức trách, vị trí:
Tuyên truyền viên hạng IV là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (Cung Văn hóa, Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa - gọi chung là Nhà Văn hóa) cấp tỉnh, cấp huyện hoặc Đội Tuyên truyền lưu động các cấp.
2. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp biên soạn và trình bày các thể loại tin tức và phổ biến thời sự, tình hình nhiệm vụ của địa phương;  
b) Thực hiện tuyên truyền bằng các hình thức: Thuyết minh, phát thanh, nói chuyện theo đề cương biên tập đã được duyệt;
c) Thường xuyên nâng cao kiến thức nghiệp vụ để nâng cao chất lượng thông tin tuyên truyền.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 1 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các phần mềm tin học ứng dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn. 
5. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn nghiệp vụ:
a) Nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ của công tác tuyên truyền cổ động;
b) Biết sử dụng thành thạo một số phương tiện trang thiết bị phục vụ cho công tác tuyên truyền cổ động.
­Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng      năm 2014 và bãi bỏ những quy định trước đây trái với Thông tư liên tịch này.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về     Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.
 
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG

 
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang Thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ;
- Lưu VT: BVHTTDL, BNV, (400b).

Download toàn văn văn bản tại đây

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác