Thông tư Liên tịch quy định về hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính của Đội chiếu phim lưu động

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -
BỘ TÀI CHÍNH
 
Số:      /2014/TTLT-BVHTTDL-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Hà Nội, ngày       tháng      năm 2014
DỰ THẢO  

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định về hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính
của Đội chiếu phim lưu động 
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 199 /QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;
Căn cứ quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về chính sách ưu đãi và hưởng thụ văn hóa;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch quy định về hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính của Đội chiếu phim lưu động.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng      
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính của Đội chiếu phim lưu động thuộc Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Đối tượng áp dụng
Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đội Chiếu phim lưu động trực thuộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chiếu phim lưu động.
 Điều 2.  Đội chiếu phim lưu động
1. Vị trí chức danh cơ bản của Đội chiếu phim lưu động:
Mỗi Đội chiếu phim lưu động có thể bao gồm các vị trí chức danh sau:
- Đội trưởng;
- Đội phó;
- Kỹ thuật viên máy chiếu phim;
- Cán bộ làm công tác thuyết minh, truyên truyền;
- Công nhân vận hành máy nổ;
- Lái xe.
2. Số lượng các Đội Chiếu phim lưu động và số lượng người lao động của mỗi Đội chiếu phim lưu động
Căn cứ tình hình thực tế, trình độ cán bộ và địa bàn hoạt động, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh xây dựng mạng lưới các đội chiếu phim phù hợp với địa phương mình, trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định:
 - Số lượng các Đội chiếu phim lưu động của địa phương;
- Số lượng người lao động phù hợp của mỗi Đội chiếu phim lưu động (mỗi người lao động có thể kiêm thêm 01 hoặc 02 vị trí chức danh quy định tại điểm khoản 1 Điều này)
Điều 3. Định mức thực hiện chiếu phim của Đội chiếu phim lưu động
Căn cứ tình hình thực tế ở mỗi địa phương, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, hoặc Trung tâm Điện ảnh xây dựng chỉ tiêu định mức thực hiện chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động theo quy định sau:
- Mỗi Đội chiếu phim lưu động hoạt động trong khu vực nông thôn, đồng bằng (bao gồm cả các vùng ngoại ô thành phố), phải thực hiện từ 150 buổi đến 190 buổi chiếu phim trong 01 năm;
- Mỗi Đội chiếu phim lưu động hoạt động trong khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số phải thực hiện từ 140 buổi đến 170 buổi chiếu phim trong 01 năm.
Nhà nước khuyến khích các Đội chiếu phim lưu động thực hiện nhiều hơn số buổi chiếu quy định trên đây bằng nguồn vốn xã hội hóa.
Điều 4. Cung cấp nguồn phim cho Đội chiếu phim lưu động
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Điện ảnh là đầu mối thực hiện nhiệm vụ cung cấp các chương trình băng hình Miền núi do nhà nước đặt hàng sản xuất; các phim phục vụ nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ tuyên truyền nhân dịp những ngày Lễ, ngày Kỷ niệm lớn của đất nước theo kế hoạch của Đảng và Nhà nước cho các Đội chiếu phim lưu động trong cả nước.
Điều 5. Đầu tư thiết bị chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển cơ giới cho Đội chiếu phim lưu động
Căn cứ “Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Chính phủ phê duyệt, “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược và Quy hoạch phát triển điện ảnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, các địa phương chủ động lập đề án, kế hoạch và triển khai thực hiện việc đầu tư  thiết bị chiếu phim kỹ thuật số, phương tiện vận chuyển cơ giới phù hợp, đảm bảo cho các Đội chiếu phim lưu động có đủ máy chiếu phim và phương tiện vận chuyển để tổ chức chiếu phim phục vụ đồng bào ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Điều 6. Nội dung và mức chi của Đội chiếu phim lưu động
1. Nội dung chi
a. Chi hoạt động chiếu phim lưu động
- Chi phí tổ chức buổi chiếu, bao gồm:
+ Chi phí xăng, dầu cho phương tiện vận chuyển, máy nổ;
+ Chi phí thuê phương tiện vận chuyển, bốc vác;
+ Chi phí chuẩn bị sân bãi, màn hình, bảo vệ;
+ Chi phí tuyên truyền quảng cáo;
- Chi phí thuê phim (nếu có);
- Chi phí sửa chữa, khấu hao máy móc, thiết bị kỹ thuật.
b. Chi tiền lương, tiền công của người lao động
Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương chi: tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn cho người lao động trong các Đội chiếu phim lưu động theo quy định hiện hành.
c. Chi công tác phí, phụ cấp lưu động, làm thêm ngoài giờ
- Công tác phí bao gồm phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ tại địa điểm chiếu phim (Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính);
- Hoặc phụ cấp lưu động (Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2006/TT-BVHTT ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa, Thông tin);
- Chi tiền làm thêm ngoài giờ (Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch Bộ Nội Vụ-Bộ Tài chính số 08/2005/TTLT/BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005).
2. Mức chi
Trung tâm Phát hành phim và chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ thực tiễn của địa phương lập dự toán chi phí các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều này, trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt.
Điều 7. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của Đội chiếu phim lưu động
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Đối với hoạt động chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động:
- Ngân sách nhà nước tại các địa phương đảm bảo 100% chi phí buổi chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.
- Ngân sách nhà nước tại các địa phương đảm bảo từ 50% đến 80% chi phí buổi chiếu phim của các Đội chiếu phim lưu động ở các vùng nông thôn.
b) Đối với đầu tư trang bị máy chiếu phim kỹ thuật và phương tiện vận chuyển số phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động:
- Đối với các địa phương có nguồn ngân sách điều tiết về Trung ương: Các địa phương chủ động bố trí nguồn ngân sách nhà nước tại địa phương để trang bị máy chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động.
- Đối với các địa phương nhận trợ cấp cân đối ngân sách từ Trung ương: Nhà nước hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương để trang bị máy chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động.
2. Các nguồn khác
- Nguồn xã hội hóa đầu tư cho hoạt động chiếu phim lưu động;
- Nguồn viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức cá nhân Việt Nam và nước ngoài cho hoạt động chiếu phim lưu động.
Điều 8. Lập, phân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện hoạt động chiếu phim lưu động
1. Lập dự toán
a) Hàng năm, căn cứ thông báo số kiểm tra chi ngân sách địa phương cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố của Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh của tỉnh, thành phố lập dự toán chi phí cho hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, quyết định.
b) Nội dung dự toán chi phí thực hiện hoạt động chiếu phim lưu động:
- Tổng số buổi chiếu phim lưu động trong năm của Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng;
- Tổng số buổi chiếu phim của mỗi Đội trong năm
- Số điểm chiếu phim của mỗi Đội trong năm;
- Dự toán chi phí tổ chức buổi chiếu;
- Chi phí thuê phim (nếu có);
- Chi phí sửa chữa, khấu hao máy móc, thiết bị kỹ thuật;
- Chi tiền lương, tiền công của người lao động;
- Chi công tác phí, phụ cấp lưu động, làm thêm ngoài giờ.
 2. Phân bổ dự toán
Căn cứ kế hoạch dự toán chi phí cho hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập, căn cứ chế độ chi tiêu hiện hành và định mức chi do UBND tỉnh quyết định, Sở Tài chính báo cáo trình Hội đồng nhân dân và  Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ dự toán ngân sách hàng năm đối với hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động và thông báo bằng văn bản cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch biết để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện.
3. Quản lý và quyết toán
a) Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh chịu trách nhiệm quyết toán chi phí hàng năm đối với hoạt động của Đội chiếu phim lưu động.
b) Sở Văn hóa thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt quyết toán do Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh báo cáo. Trường hợp quyết toán chi phí được phê duyệt thấp hơn so với tổng số tiền đã thanh toán thì Sở Văn hóa thể thao và Du lịch gửi văn bản thông báo cho Sở Tài chính, đồng thời yêu cầu Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh nộp lại số tiền chênh lệch vào ngân sách nhà nước.
c) Trình tự và thủ tục thanh toán, quyết toán chi phí hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/3/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 9. Chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát
1. Hàng năm Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng hoặc Trung tâm Điện ảnh tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tình hình và hiệu quả hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của các Đội chiếu phim lưu động trên các lĩnh vực: nội dung chương trình hoạt động, hiệu quả hoạt động và chế độ chi tiêu tài chính theo các quy định tại Thông tư này.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao Cục Điện ảnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động chiếu phim lưu động trong cả nước.
2. Bộ Tài chính bố trí kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước Trung ương cho các địa phương nhận trợ cấp cân đối từ Trung ương để trang bị máy chiếu phim kỹ thuật số và phương tiện vận chuyển cơ giới phù hợp cho các Đội chiếu phim lưu động.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bảo đảm cấp kinh phí cho hoạt động chiếu phim và đầu tư trang thiết bị máy chiếu phim, phương tiện vận chuyển cơ giới nhằm đảm bảo cho hoạt động của các đội chiếu phim lưu động theo quy định tại Thông tư này. 
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo, kiểm tra các Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng, Trung tâm Điện ảnh trong quản lý và điều hành hoạt động và chi tiêu tài chính của các Đội chiếu phim lưu động tại địa phương mình.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      /2014.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư nếu có khó khăn, vướng mắc, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Điện ảnh) và Bộ trưởng Bộ Tài chính để kịp thời phối hợp giải quyết./.
 
BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
 
 
 
 
 
 
BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
 
 
 
 
 
 
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
-  Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
-  Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-  HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở VHTTDL tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Trung tâm điện ảnh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, ĐA (2), DA.300.

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác