Thông tư Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH - BỘ NỘI VỤ

 
        Số:      /2014/TTLT-BVHTTDL-BNV
DỰ THẢO
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         
Hà Nội, ngày        tháng       năm   2014


 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
 viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa
_______________________________
 
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH 12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa.
 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này quy định chức danh, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Danh mục tên gọi, mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa
Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Di sản văn hóa phân thành các hạng như sau:
1. Bảo tàng viên hạng I                              Mã số:
2. Bảo tàng viên hạng II                                      Mã số:
3. Bảo tàng viên hạng III                                      Mã số:
4. Bảo tàng viên hạng IV                                     Mã số:
 
Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
1. Có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật, luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quan tâm, có ý thức giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc         Việt Nam.
3. Trung thực, khách quan, thẳng thắn; làm việc khoa học, có chính kiến rõ ràng; có thái độ khiêm tốn, đúng mực khi tiếp xúc với nhân dân; tôn trọng đồng nghiệp; có ý thức đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
 
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
 
Điều 4. Bảo tàng viên hạng I
1. Chức trách, vị trí:
Bảo tàng viên hạng I là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động về công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa như bảo tàng, khu di sản thế giới, ban quản lý di tích.
2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng định hướng, kế hoạch và nhiệm vụ hoạt động dài hạn về phát triển, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
b) Chủ trì tổ chức chỉ đạo và thực hiện các cuộc sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể có tính chất quốc gia và quốc tế;
c) Chủ trì xây dựng đề cương trưng bày những chủ đề đặc biệt quan trọng, lập các dự án bảo tàng, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích cấp quốc gia đặc biệt và các khu di sản thế giới, di sản văn hóa phi vật thể thế giới và tiêu biểu của Việt Nam;
d) Tổng kết đánh giá và đúc kết kinh nghiệm về nghiệp vụ bảo vệ di sản văn hóa, đề xuất, bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện quy trình, quy phạm về các mặt hoạt động nghiệp vụ, kỹ thuật bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
đ) Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các ngạch viên chức cấp dưới;
e) Là thành viên Hội đồng khoa học của đơn vị (nếu có yêu cầu);
g) Chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước hoặc cấp Bộ có tính chất tổng hợp về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao trở lên;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 4 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT) của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản.
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT);
đ) Có công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo được Nhà nước công nhận và đưa vào ứng dụng đạt hiệu quả cao;
e) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý văn hóa.
5. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về xây dựng kinh tế và phát triển văn hóa, lĩnh vực chuyên ngành;
b) Có kiến thức toàn diện và có hệ thống về cơ sở lý luận và các phương pháp tiến hành công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
c) Có năng lực tổng hợp các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội cũng như những vấn đề khoa học chuyên sâu về lĩnh vực di sản văn hóa;
d) Am hiểu những thành tựu mới nhất về chuyên môn, kỹ thuật có liên quan tới các mặt hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong nước và quốc tế;
đ) Viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh Bảo tàng hạng I phải có thời gian công tác giữ chức danh Bảo tàng hạng II từ đủ 06 năm trở lên.
Điều 5. Bảo tàng viên hạng II
1. Chức trách, vị trí:
Bảo tàng viên hạng II là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động về công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa như bảo tàng, khu di sản thế giới, ban quản lý di tích.
2. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia chủ trì xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phát triển, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức phối hợp để thực hiện công việc được phân công;
b) Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ, ngành hoặc Nhà nước; lập và hoàn chỉnh hồ sơ khoa học của các di tích, các sưu tập hiện vật có giá trị, các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu;
c) Chủ trì tổ chức và thực hiện các cuộc khảo sát điền dã, khai quật khảo cổ, sưu tầm bổ sung những hiện vật mới có giá trị, các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu;
d) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo quản hiện vật trong kho bảo quản đảm bảo các quy chế, quy định về an toàn, kéo dài tuổi thọ hiện vật và có phương án tu bổ, phục chế các hiện vật;
đ) Soạn thảo các đề cương trưng bày bảo tàng, đề cương giới thiệu các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu, các phương án tu bổ tôn tạo và khai thác di tích) Chủ trì tổ chức và thực hiện trưng bày các chủ đề trọng tâm của bảo tàng, đảm bảo nội dung khoa học và chủ đề tư tưởng;
e) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ở bảo tàng, di tích và khu di sản thế giới. Trực tiếp thực hiện công tác giáo dục cho các đối tượng có yêu cầu đặc biệt;
g) Chủ trì việc biên soạn các tài liệu giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn  nghiệp vụ bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức bồi dưỡng, phổ biến kinh nghiệm cho bảo tàng viên hạng dưới.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ Trung cấp lý luận chính trị;
c) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 3 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản;
d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;
đ) Có những công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo được Hội đồng khoa học của ngành thừa nhận;
e) Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý văn hóa.
5. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển của lĩnh vực bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
b) Có kiến thức chuyên sâu về lịch sử, văn hóa Việt Nam và lịch sử thế giới, nắm vững nội dung khoa học chuyên sâu về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, lý luận bảo tàng học;
c) Am hiểu các vấn đề khoa học kỹ thuật, những thành tựu mới có liên quan đến việc cải tiến nâng cao chất lượng và mở rộng hoạt động của bảo tàng;
d) Nắm vững quy trình nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành;
đ) Có năng lực xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng cho bảo tàng viên hạng dưới;
e) Có năng lực phân tích, tổng hợp những vấn đề thuộc phạm vi quản lý;
g) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất  một đề án, đề tài, dự án hoặc công trình nghiên cứu khoa học của đơn vị và đã được nghiệm thu hoặc đưa vào áp dụng có  hiệu quả;
h) Viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh Bảo tàng viên hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh Bảo tàng viên hạng III từ đủ 09 năm trở lên.
Điều 6. Bảo tàng viên hạng III
1. Chức trách, vị trí:
Bảo tàng viên hạng III là viên chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động về công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa như bảo tàng, khu di sản thế giới, ban quản lý di tích.
2. Nhiệm vụ:
a) Chuẩn bị kế hoạch cho đợt khảo sát điền dã, khai quật khảo cổ. Phát hiện di tích, hiện vật, sưu tầm hiện vật phù hợp với yêu cầu đề ra trong đề cương và kế hoạch sưu tầm;
b) Xây dựng hồ sơ hiện vật, hồ sơ di tích, hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đạt các tiêu chuẩn khoa học. Phân tích, xác định sơ bộ giá trị của hiện vật, di tích, di sản văn hóa phi vật thể phù hợp với các kết luận khoa học đã được chính thức công nhận để chuẩn bị cho việc xét quyết định nhập hiện vật vào kho bảo quản hoặc đăng ký hiện vật vào sổ kiểm kê bước đầu, lập danh mục và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể;
c) Kiểm tra xem xét tình trạng hiện vật, đề xuất kế hoạch bảo quản, tu bổ, sắp xếp hiện vật trong kho bảo quản theo hệ thống đúng quy định;
d) Tham gia xây dựng các đề cương trưng bày bảo tàng, phương án tu bổ, tôn tạo và khai thác di tích, khu di sản thế giới;
đ) Chuẩn bị nội dung và thực hiện các hoạt động giáo dục tại bảo tàng, di tích và khu di sản thế giới;
e) Tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học về bảo vệ và phát  huy giá trị di sản văn hóa.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp đại học chuyên ngành trực tiếp liên quan đến việc thực hiện công việc được giao và qua bồi dưỡng chuyên môn của ngành khoa học tương ứng (nếu tốt nghiệp đại học thuộc các ngành khác phải qua lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ bảo vệ di sản văn hóa), hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
5. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển văn hóa và lĩnh vực chuyên ngành;
b) Có kiến thức về lịch sử, văn hóa Việt Nam và lịch sử thế giới;
c) Nắm được quy trình nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và nguyên lý bảo tàng học;
d) Có kiến thức về các vấn đề kỹ thuật, chuyên môn có liên quan đến công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Điều 7. Bảo tàng viên hạng IV
1. Chức trách, vị trí:
Bảo tàng viên hạng IV là viên chức chuyên môn nghiệp vụ về kỹ thuật bảo tàng thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động về công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa như bảo tàng, khu di sản thế giới, ban quản lý      di tích.
2. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật thường xuyên tại đơn vị, phân tích những tác nhân gây hại đối với một hiện vật đơn giản. Có khả năng xác lập lại tình trạng ban đầu của hiện vật trên cơ sở hiện trạng của hiện vật gốc đơn giản;
b) Xác lập quy trình hợp lý, lựa chọn vật liệu bao gồm các loại hóa chất để tu sửa, phục hồi một hiện vật có cấu trúc vật chất và cấu tạo đơn giản;
c) Tiếp nhận và thực hiện những chỉ dẫn kỹ thuật của viên chức kỹ thuật chuyên ngành;
d) Thực hiện tốt các phương án tu sửa đối với một hiện vật được phân công;
đ) Chịu trách nhiệm trực tiếp về các sự cố kỹ thuật do không chấp hành đúng các quy trình bảo vệ di sản văn hóa đã ban hành.
3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch này.
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng:
a) Tốt nghiệp trung cấp trở lên về một chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến công việc tu sửa, phục hồi hiện vật bảo tàng và di tích, hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian thử việc;
b) Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 1 và tương đương trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT của một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Đức, Trung Quốc) Đối với người đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số, có chứng chỉ đào tạo (một trong các thứ tiếng dân tộc thiểu số, tiếng Lào, tiếng Campuchia) do cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền hoặc được người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền sử dụng xác nhận bằng văn bản;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và tương đương theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT và các máy móc, thiết bị chuyên dụng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
5. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững những quy định có tính chất luật pháp của Nhà nước Việt Nam về việc bảo vệ và tu sửa đối với hiện vật bảo tàng và di tích;
b) Có hiểu biết về cấu trúc vật chất của một số chất liệu đơn giản hoặc vật thể có cấu tạo đơn giản;
c) Sử dụng các phương tiện kỹ thuật để phân tích cấu trúc và cấu tạo của hiện vật;
d) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về công tác bảo vệ hiện vật bảo tàng, di tích;
đ) Đọc được bản vẽ kỹ thuật đơn giản.
­
 Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   tháng   năm 2014 và bãi bỏ những quy định trước đây trái với Thông tư này.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư liên tịch này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về     Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.
 
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG



 
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG


 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Công báo, Website Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng và các Vụ, Cục, tổ chức thuộc Bộ;
- Trang Thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ;
- Lưu VT: BVHTTDL, BNV, (400b).

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác