Thông tư quy định về kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện và kiểm tra sức khỏe của vận động viên các đội tuyển thể thao

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
 
Số:          /2014/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
               Hà Nôi, ngày      tháng      năm 2014
 
THÔNG TƯ
Quy định về kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện
và kiểm tra sức khỏe của vận động viên các đội tuyển thể thao

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện và kiểm tra sức khỏe của vận động viên các đội tuyển thể thao.
 
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện và kiểm tra sức khỏe của vận động viên các đội tuyển thể thao.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Việc kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện được thực hiện đối với các vận động viên xuất sắc, vận động viên trọng điểm chuẩn bị cho SEA Games, ASIAD và Olympic.
Hàng năm, Tổng cục Thể dục thể thao quyết định danh sách các vận động viên xuất sắc và danh sách các vận động viên chuẩn bị cho SEA Games, ASIAD, Olympic
2.Vận động viên thuộc các đội tuyển thể thao quốc gia, vận động viên thuộc các đội tuyển thể thao tỉnh, thành, ngành, vận động viên thuộc các cơ sở đào tạo, huấn luyện thể thao phải được kiểm tra sức khỏe theo các quy định của Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện là việc sử dụng các phương pháp, các thiết bị đo lường kiểm tra, đánh giá tổng hợp về trình độ tập luyện của vận động viên, bao gồm kiểm tra đánh giá trình độ thể lực, kỹ thuật, hình thái, y sinh học, tâm lý, sức khỏe và kiểm tra Doping.
2. Kiểm tra, đánh giá sức khỏe là hoạt động chuyên môn với sự phối hợp của Ban huấn luyện, các bác sĩ, cán bộ y tế nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe và bệnh tật của vận động viên, đảm bảo đủ điều kiện tham gia tập luyện và thi đấu thể thao.
3. Kiểm tra Doping là kiểm tra hành vi sử dụng các dược chất, thuốc bị cấm để đạt thành tích thi đấu thể thao một cách thiếu trung thực.
 
CHƯƠNG II
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN
CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN
 
Điều 4. Nội dung kiểm tra, đánh giá
1. Về trình độ thể lực, kỹ thuật.
Kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu thể lực, kỹ thuật theo tiêu chuẩn chuyên môn của từng môn thể thao.
2. Về kiểm tra hình thái.
Kiểm tra theo các chỉ tiêu được lựa chọn trong kiểm tra hình thái bằng thiết bị INBODY hoặc các chỉ tiêu theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Về kiểm tra y sinh học.
Kiểm tra các chỉ tiêu được lựa chọn cho từng môn thể thao theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm các nhóm chỉ tiêu:
a) Nhóm chỉ tiêu dựa trên kết quả xét nghiệm tế bào máu.
b) Nhóm chỉ tiêu về chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể đối với lượng vận động tối đa.
c) Nhóm các chỉ tiêu về năng lực yếm khí đánh giá trình độ tâp luyện.
d) Nhóm chỉ tiêu đánh giá lượng vận động trước và sau buổi tập với lượng vận động lớn.
4. Về kiểm tra tâm lý.
Kiểm tra các chỉ tiêu được lựa chọn cho từng môn thể thao theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này bao gồm các nhóm chỉ tiêu:
a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá chức năng tâm lý.
b) Nhóm chỉ tiêu đánh giá trạng thái tâm lý.
c) Nhóm chỉ tiêu chẩn đoán khí chất, tính cách.
Điều 5. Cơ quan thực hiện
1.Tổng cục Thể dục thể thao Quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá khoa học vận động viên (sau đây viết tắt là Hội đồng).
2. Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, bác sĩ, huấn luyện viên trưởng, các chuyên gia thể thao do Tổng cục Thể dục thể quyết định.
3. Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện; kiểm tra, đánh giá sức khỏe; kiểm tra Doping để làm căn cứ khoa học cho việc tuyển chọn, huấn luyện và đầu tư đặc biệt cho các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2.
Điều 6. Trình tự thực hiện:
1. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 của năm trước, Vụ Thể thao thành tích cao I, Vụ Thể thao thành tích cao II đề xuất danh sách vận động viên nằm trong đối tượng được  kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện trình Tổng cục Thể dục thể thao quyết định.
2. Trước khi thành lập Đoàn Thể thao Việt Nam tham dự SEA Games, ASIAD, Olympic và các sự kiện thể thao lớn của khu vực, tiến hành kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên lần thứ 2 trong năm theo Quyết định của Tổng cục Thể dục thể thao.
3. Hội đồng lập biên bản kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên theo yêu cầu chuyên môn của Tổng cục Thể dục thể thao.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá của Hội đồng, Tổng cục Thể dục thể thao xét duyệt danh sách vận động viên trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quyết định công nhận vận động viên thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.
5. Kết quả đánh giá của Hội đồng được lưu giữ đầy đủ tại theo quy định của Tổng cục Thể dục thể thao.
  
CHƯƠNG III
KIỂM TRA SỨC KHỎE  VẬN ĐỘNG VIÊN
 
Điều 7. Nội dung kiểm tra sức khoẻ cho vận động viên.
1. Các cơ quan kiểm tra, đánh giá sức khỏe vận động viên có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe vận động viên theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra, đánh giá trình độ thể lực, kỹ thuật do cơ sở đào tạo, huấn luyện quy định cụ thể theo đề xuất của Ban huấn luyện từng môn thể thao.
b) Lựa chọn, sử dụng các chỉ tiêu kiểm tra hình thái, y sinh học, tâm lý được ban hành kèm theo Phụ lục 1, 2, 3 của Thông tư này phù hợp với trình độ vận động viên tại cơ sở đào tạo, huấn luyện.
c) Kiểm tra doping theo quy định.
2. Vận động viên có nghĩa vụ phải kiểm tra sức khoẻ theo quy định.
3. Bộ phận y tế tại các cơ sở đào tạo có trách nhiệm thông báo về tình trạng sức khoẻ của vận động viên cho thủ trưởng cơ sở đào tạo, Ban huấn luyện đội tuyển và cá nhân vận động viên để xây dựng kế hoạch tập luyện và thi đấu phù hợp.
4. Căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá sức khỏe vận động viên, cơ sở đào tạo, huấn luyện có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách vận động viên có đủ sức khỏe, trình độ tập luyện phù hợp với tuyến đào tạo, huấn luyện.
Điều 8.  Kiểm tra sức khỏe ban đầu cho vận động viên.
1. Vận động viên phải kiểm tra sức khỏe ban đầu ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển.
2. Người trực tiếp kiểm tra sức khoẻ ban đầu cho vận động viên phải là bác sỹ và phải có kiến thức về y học thể thao.
3. 
Phiếu khám sức khỏe ban đầu của vận động viên phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
Điều 9.  Kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho vận động viên
1. Trong quá trình tập luyện, vận động viên phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ ít nhất 1 năm/1 lần, căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch huấn luyện và tuỳ theo đặc điểm từng môn thể thao.
2. Hàng năm, các cơ sở đào tạo vận động viên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho vận động viên và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
Điều 10. Kiểm tra sức khoẻ bổ sung đối với vận động viên
1. Bộ phận y tế tại các cơ sở đào tạo vận động viên và huấn luyện viên có quyền yêu cầu vận động viên kiểm tra sức khoẻ bổ sung  vào thời điểm vận động viên bắt đầu tập luyện sau thời gian điều trị chấn thương, chuyển tuyến đào tạo hoặc  nếu thấy vận động viên có biểu hiện bất thường về sức khoẻ hoặc phát hiện các yếu tố có nguy cơ tác động xấu đến sức khoẻ vận động viên như dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, ngộ độc thực phẩm.
2. Ban tổ chức giải thi đấu thể thao có quyền yêu cầu kiểm tra sức khoẻ bổ sung cho vận động viên trước ngày khai mạc giải khi thấy cần thiết.
3. Vận động viên có quyền yêu cầu được kiểm tra sức khoẻ bổ sung nếu thấy cần thiết.
Điều 11. Hồ sơ kiểm tra sức khoẻ của vận động viên
1. Hồ sơ kiểm tra sức khoẻ của vận động viên do bộ phận y tế của các cơ sở đào tạo trực tiếp quản lý.
2. Khi thay đổi cơ sở tập luyện, hồ sơ kiểm tra sức khoẻ của vận động viên phải được bàn giao cho cơ sở tập luyện mới để theo dõi và quản lý.
3. Khi cần thiết, kết quả kiểm tra sức khoẻ được thông báo đến từng vận động viên, huấn luyện viên nhưng không được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. 
 
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 12. Kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả cho việc kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện và kiểm tra sức khỏe của vận động viên theo quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của nhà nước về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước:
1. Tổng cục Thể dục thể thao bố trí ngân sách cho việc kiểm tra, đánh giá trình độ tập luyện của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này từ nguồn ngân sách thể dục thể thao được giao hàng năm của Tổng cục Thể dục thể thao.
2. Các Bộ, ngành, địa phương bố trí ngân sách cho việc kiểm tra sức khỏe của đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này từ nguồn ngân sách thể dục thể thao hàng năm của ngành, địa phương.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Điều 14. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2014.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Tổng cục Thể dục thể thao) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch Nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Công báo;Website Bộ VHTTDL;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;
- Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, TCTDTTT, LQT (400)
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
Hoàng Tuấn Anh











 

Download toàn bộ thông tư tại đây

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác