Thông tư Quy định về phân loại phim theo độ tuổi

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Số:      /2015/TT-BVHTTDL

DỰ THẢO 4
09-12-2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
    Hà Nội, ngày      tháng      năm 2015

 
  
 
THÔNG TƯ
Quy định về phân loại phim theo độ tuổi
__________________________
 
 
Căn cứ Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006,  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh số 31/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định phân loại phim theo độ tuổi (sau đây gọi tắt là Thông tư) như sau:
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
          1. Đối tượng
          Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về điện ảnh, các đài truyền hình từ Trung ương đến địa phương; các cơ sở sản xuất, phát hành, phổ biến phim, kinh doanh dịch vụ internet và phương tiện truyền thông khác hoạt động tại Việt Nam; khán giả xem phim.
          2. Phạm vi
          Thông tư này quy định về phân loại phim để phổ biến theo độ tuổi đối với tất cả thể loại phim được sản xuất, phát hành và phổ biến tại các rạp chiếu phim, các điểm chiếu phim công cộng, trên vô tuyến truyền hình, trên internet và các phương tiện truyền thông khác trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
          Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
          1. Phim
          Phim là tác phẩm điện ảnh, được định nghĩa trong Luật Điện ảnh, là sản phẩm nghệ thuật được biểu hiện bằng hình ảnh động kết hợp với âm thanh, các phương tiện kỹ thuật khác theo nguyên tắc của ngôn ngữ điện ảnh
          2. Phim được phổ biến cho mọi lứa tuổi
          Là phim có thể phổ biến tới mọi tầng lớp khán giả thuộc mọi lứa tuổi.
          3. Phim không phổ biến đến trẻ em dưới 13 tuổi.
          Là phim chỉ cho phép trẻ em từ đủ 13 tuổi trở lên mới được xem, mua, thuê.
            4. Phim không phổ biến đến trẻ em dưới 16 tuổi.
          Là phim chỉ cho phép người xem từ đủ 16 tuổi trở lên mới được xem, mua, thuê.
            5. Phim không phổ biến đến người xem dưới 18 tuổi.
            Là phim chỉ cho phép người xem từ đủ 18 tuổi trở lên mới được xem, mua, thuê.
            6. Phim không phổ biến đến người xem dưới 20 tuổi.
          Là phim chỉ cho phép người xem từ đủ 20 tuổi trở lên mới được xem, mua, thuê.
Điều 3. Hệ thống phân loại phim
          Hệ thống phân loại phim bao gồm:
1. P (Phổ biến rộng rãi): Phim được phổ biến rộng rãi cho mọi đối tượng;
2. C13 (không phổ biến đến trẻ em dưới 13 tuổi): Phim cấm trẻ em dưới 13 tuổi;
3. C16 (không phổ biến đến trẻ em dưới 16 tuổi ): Phim cấm trẻ em dưới 16 tuổi;
4. C18 (không phổ biến đến người xem dưới 18 tuổi): Phim cấm người xem dưới 18 tuổi;
5. C20 (không phổ biến đến người xem dưới 20 tuổi): Phim cấm người xem dưới 20 tuổi.
Điều 4. Nguyên tắc phân loại phim
            Việc phân loại phim dựa trên các nguyên tắc sau đây:
  1. Bảo đảm lợi ích quốc gia;
  2. Phù hợp với thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội;
  3. Phù hợp với tín ngưỡng, tôn giáo, sắc tộc, dân tộc;
  4. Phù hợp với tâm lý, nhận thức, sức khỏe của từng lứa tuổi;
  5. Tính lô-gic và cách giải quyết vấn đề, tình huống trong phim;
  6. Sự ảnh hưởng, tác động của phim đến khán giả.
  7. Sự tuân thủ các tiêu chí quy định tại Điều 11 Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Điều 9 Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009
Điều 5. Tiêu chí để phân loại phim
Tiêu chí phân loại phim để phổ biến theo độ tuổi quy định như sau:
  1. Loại P
          1.1. Chủ đề của phim
          - Chủ đề phù hợp với người xem ở mọi lứa tuổi;
          - Không chấp nhận những phim có nội dung phản giáo dục, trái với những giá trị đạo đức và quan hệ xã hội tích cực.
          1.2. Bạo lực
          Không chấp nhận những phim thường xuyên có những cảnh uy hiếp, đe dọa và không phù hợp với lô-gic của cốt truyện; có các cảnh miêu tả hành vi nguy hiểm, hoặc gây tác hại mà trẻ em dễ bắt chước.
          1.3. Khỏa thân, tình dục
          - Không chấp nhận những phim có cảnh miêu tả hình ảnh khỏa thân phía trước, nửa người hoặc cả người;
          - Không chấp nhận những phim có cảnh miêu tả sinh hoạt tình dục.
          1.4. Ma túy và các chất kích thích
          Không chấp nhận những phim có những cảnh miêu tả sản phẩm, phương pháp sản xuất, buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy và các chất kích thích; những cảnh gây tò mò và/hoặc kích thích sử dụng sản phẩm có cồn, sản phẩm thuốc lá.
          1.5. Hình ảnh, âm thanh kinh dị
          Không chấp nhận những phim có những hình ảnh, âm thanh kinh dị có tính chất dọa nạt làm cho trẻ em sợ hãi, lo lắng.
          1.6. Ngôn ngữ
          Không chấp nhận những phim sử dụng ngôn ngữ thô tục.
  1. Loại C13
          2.1. Chủ đề của phim
          - Chủ đề phù hợp với lứa tuổi từ 13 đến 15;
          - Không chấp nhận những phim có nội dung khiến nhận thức của trẻ em trong độ tuổi này bị lệch lạc, nhầm lẫn, tâm lý bị xáo trộn hoặc rơi vào tình trạng lo sợ, trầm cảm, bi quan, buồn chán; phản ánh hoặc dung túng hành vi tội phạm, bạo lực, lối sống buông thả của trẻ em vị thành niên,
          2.2. Bạo lực
          Không chấp nhận những phim có những cảnh miêu tả chi tiết, căng thẳng, kéo dài, vô cớ những  hành động bạo lực gây ra đau đớn hoặc bị thương.
          2.3. Khỏa thân, tình dục
          - Không chấp nhận những phim đặc tả hình ảnh khỏa thân; những cảnh miêu tả hình ảnh khỏa thân có liên quan đến sinh hoạt tình dục hoặc kích thích tình dục.
          - Không chấp nhận những phim có những cảnh miêu tả sinh hoạt tình dục.
          2.4. Ma túy và các chất kích thích
          Không chấp nhận những phim có những cảnh đặc tả các hành vi sử dụng hoặc kích thích sử dụng ma túy và các chất kích thích bất hợp pháp; những cảnh tán dương, gây tò mò về tác dụng của sản phẩm có cồn, sản phẩm thuốc lá, kích thích việc sử dụng những sản phẩm này.
          2.5. Hình ảnh, âm thanh kinh dị
          Không chấp nhận những phim có các hình ảnh, âm thanh kinh dị, rùng rợn ở mức căng thẳng kéo dài, ảnh hưởng đến tâm, sinh lý của trẻ em.
          2.6. Ngôn ngữ
          Không chấp nhận những phim lạm dụng tiếng lóng, từ đệm, lời chửi, câu rủa gây phản cảm cho người xem.
  1. Loại C16
          3.1. Chủ đề của phim
          Chủ đề và nội dung phản ảnh những vấn đề của người trưởng thành, nhưng không phù hợp với khán giả dưới 16 tuổi.
          3.2. Bạo lực
          Không chấp nhận những phim đặc tả, kéo dài và diễn ra thường xuyên cảnh bạo lực gây ra đau đớn, bị thương cùng với chi tiết máu me; bình thường hóa việc sử dụng bạo lực như một giải pháp giải quyết các vấn đề; khuyến khích thái độ ngỗ ngược, bất cần, vô cảm trước các hành động bạo lực.
          3.3. Khỏa thân, tình dục
          - Không chấp nhận những phim đặc tả và kéo dài hình ảnh khỏa thân ở phần trên của phụ nữ và có liên quan đến tình dục.
          - Không chấp nhận những phim đặc tả và kéo dài sinh hoạt tình dục; kích thích sinh hoạt tình dục thông qua âm thanh, tiếng động.
          3.4. Ma túy và các chất kích thích
          Không chấp nhận những phim thường xuyên miêu tả và kéo dài các cảnh liên quan đến sản xuất, sản phẩm, buôn bán, tàng trữ, sử dụng ma túy và các chất kích thích bất hợp pháp; những cảnh tán dương, gây tò mò về tác dụng của sản phẩm có cồn, sản phẩm thuốc lá, những cảnh kích thích việc sử dụng những sản phẩm này.
          3.5. Hình ảnh, âm thanh kinh dị
          Không chấp nhận những phim có những cảnh đặc tả hình ảnh và âm thanh kinh dị, rùng rợn liên quan đến tra tấn, giết người, máu me.
          3.6. Ngôn ngữ
          Không chấp nhận phim sử dụng những ngôn ngữ thô tục, quấy rối tình dục, ngôn ngữ nhạy cảm về văn hóa gây phản cảm cho người xem.
  1. Loại C18
          4.1. Chủ đề của phim
           Chấp nhận phim có chủ đề và nội dung phản ánh, khai thác những vấn đề nhạy cảm, tế nhị, sâu sắc của người lớn.
          4.2. Bạo lực
          Không chấp nhận những phim đặc tả cảnh bạo lực, máu me, gây tác động mạnh, được diễn ra một cách dư thừa, vô cớ và không phù hợp với lô-gic của cốt truyện; những cảnh nhấn mạnh thủ đoạn, kỹ thuật sử dựng bạo lực; đặc tả, hướng dẫn các phương pháp gây tội ác và giết người; miêu tả, kéo dài, kích thích những hành động bạo dâm, cưỡng bức tình dục.
          4.3. Khỏa thân, tình dục
          - Không chấp nhận những phim lạm dụng việc miêu tả khỏa thân hoàn toàn từ phía trước và không phù hợp với lô-gic của cốt truyện; đặc tả các cơ quan sinh dục ngoài.
          - Không chấp nhận những phim mô tả chi tiết, vô cớ, thường xuyên cảnh sinh hoạt tình dục; cảnh sinh hoạt tình dục giữa những người đồng giới, những người cùng huyết thống.
          4.4. Ma túy và các chất kích thích
          Không chấp nhận những phim có những cảnh tán dương, gây tò mò về tác dụng của sản phẩm có cồn, sản phẩm thuốc lá, những cảnh kích thích việc sử dụng những sản phẩm này.
          4.5. Hình ảnh, âm thanh kinh dị
          Chấp nhận những cảnh có các hình ảnh, âm thanh kinh dị, rùng rợn ở mức độ căng thẳng, kéo dài làm cho người xem kinh hoàng, sợ hãi.
          4.6. Ngôn ngữ
          Không chấp nhận những phim lạm dụng ngôn ngữ thô tục, gây phản cảm cho người xem.
  1. Loại C20
          5.1. Chủ đề của phim
          Không chấp nhận phim đồi trụy; phim có chủ đề chính là sinh hoạt tình dục của bố mẹ, các cặp vợ chồng và đặc tả hoạt động tình dục.
          5.2. Bạo lực
          Không chấp nhận những phim miêu tả chi tiết, vô cớ những cảnh bạo lực tàn ác, rùng rợn, mất nhân tính.
          5.3. Khỏa thân, tình dục
          - Không chấp nhận những phim khai thác và lạm dục quá nhiều cảnh khỏa thân.
- Không chấp nhận những phim đặc tả và kéo dài cảnh sinh hoạt tình dục, xâm hại tình dục với trẻ em, hoạt động tình dục trái tự nhiên,miêu tả sinh hoạt đồng tính một cách lộ liễu.
          5.4. Ma túy và các chất kích thích
          Không chấp nhận những phim có các cảnh miêu tả chi tiết việc hướng dẫn sử dụng bất hợp pháp ma túy và các chất kích thích; những phim tán dương, gây tò mò về tác dụng của sản phẩm có cồn, sản phẩm thuốc lá, những cảnh kích thích việc sử dụng những sản phẩm này.
          5.5. Hình ảnh, âm thanh kinh dị
          Không chấp nhận những phim có các hình ảnh, âm thanh miêu tả sự kinh dị, rùng rợn gây tổn hại đến thần kinh và tâm lý người xem.
          5.6. Ngôn ngữ
          Không chấp nhận những phim lạm dụng quá nhiều ngôn ngữ thô tục, gây phản cảm cho người xem.
Điều 6. Phim cấm phổ biến
          Cấm phổ biến rộng rãi đối với những phim vi phạm Điều 5 của Luật Điện ảnh quy định về những hành vi bị cấm trong hoạt động điện ảnh.
Điều 7. Thẩm quyền phân loại phim
          1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phổ biến phim quy định tại Điều 38 Luật Điện ảnh đồng thời là cơ quan có thẩm quyền phân loại phim theo quy định của Thông tư này.
          2. Hội đồng thẩm định phim thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định, phân loại và cấp phép phổ biến phim trên internet và các phương tiện truyền thông khác đối với những doanh nghiệp sản xuất, phát hành, phổ biến phim do địa phương quản lý.
Điều 8. Hiệu lực của Thông tư.
            Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 9. Tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Điện ảnh, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 
 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
-  Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-  Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
-  Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ VHTTDL
-  UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
-  Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
-  Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
-  Các Sở VHTTDL tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
-  Các cơ sở sản xuất, phát hành, phổ biến phim;
- Công báo VPCP; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, ĐA , DA.400b.
 
BỘ TRƯỞNG
 
 
 
 
 
 
 
Hoàng Tuấn Anh









 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác