03 /TTR-BVHTTDL

BT Hoàng Tuấn Anh Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

Tờ trình Số: 03 /TTr-BVHTTDL, ngày 03 tháng 01 năm 2013 Về việc phê duyệt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhận được Công văn số 8611/VPCP- KGVX ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ và Công văn số 6205/UBND-QH1 ngày 10 tháng 12 năm 2012 của y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Thủ tướng Chính phủ phê duyêt Đề án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi xem xét, Bộ Văn hóa, Th thao và Du lịch kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đ án với các nội dung sau:

I. TÊN Đ ÁN: Đ án mở rộng và phát triển Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh.

II. NỘI DUNG CỦA Đ ÁN:

1. Mục tiêu của Đ án: Xác định căn cứ pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử. Xây dựng Khu di tích Yên Tử thành một trung tâm Phật giáo - Thiền phái Trúc lâm Việt Nam; là một trung tâm du lịch văn hoá, lịch sử cấp Quốc gia.

2. Phạm vi quy hoạch: Tổng diện tích tự nhiên Khu di tích khoảng 9.295 ha, ranh giới được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;

- Phía Nam giáp phường Phương Đông, thành phố Uông Bí;

- Phía Tây giáp xã Hồng Thái Đông và xã Tràng Lương, huyện Đông Triu;

- Phía Đông giáp khu vực than Thùng thuộc xã Thượng Yên Công, thành phố Uông Bí.

3.      Phân vùng quy hoạch:

- Vùng bảo vệ di tích (vùng bảo vệ đặc biệt) bao gồm:

+ Khu vực bảo vệ I (213,5ha) có phạm vi ranh giới xác định trên cơ sở tuân thủ Luật di sản văn hóa, trong khu vực này bảo vệ toàn bộ không gian di tích và cảnh quan xung quanh tại khu trung tâm và các điểm di tích trong khu vực nghiên cứu gồm các điểm di tích chùa Giải Oan, Hòn Ngọc, vườn Tháp, khu tháp Tổ, chùa Hoa Yên, chùa Vân Tiêu, chùa Bảo Sái, am Thiền Định, chùa Một Mái, khu Mộ tháp, am Lò Rèn, tượng An Kỳ Sinh, bia Phật, chùa Đồng, đường hành hương, am Diêm, am Dược, am Hoa, am Ngoạ Vân, thác Ngự Dội, thác Vàng, thác Bạc, cổng Trời, đường tùng, rừng trúc, đỉnh núi Yên Tử, các Am, Thất chưa được phát lộ, các khu vực chưa được nghiên cứu khảo cổ cần có sự bảo vệ, chống xâm hại, khu vực chùa Trình, chùa Suối Tắm, chùa cầm Thực, chùa Lân (Thiện viện Trúc Lâm), các khu vực cảnh quan xung quanh di tích và nằm trong ranh giới tự nhiên thuận lợi cho quản lý;

+ Khu vực bảo vệ II (708,0 ha) có phạm vi ranh giới được xác định trên cơ sở tạo một vành đai bảo vệ cho khu vực bảo vệ I, đồng thời bảo vệ được các sườn núi tự nhiên, cảnh quan tầm nhìn xung quanh di tích và nằm trong ranh giới tự nhiên thuận lợi cho quản lý. Khu vực này gồm tuyến đường hành hương nối vào các điểm di tích và vùng rừng tự nhiên xung quanh di tích.

+ Vùng bảo vệ riêng biệt (1.825,5ha) bao gồm: Vùng cảnh quan xung quanh các điểm di tích, các khu vực ven tuyến đường từ Dốc Đỏ (phường Phương Đông), bến xe Giải Oan, thôn Năm Mau, khe Sú (xã Thượng Yên Công).

Vùng bảo vệ di tích được lập quy hoạch chung xây dựng; trên cơ sở đánh giá hiện trạng, các dự báo từ đó định hướng phát triển các khu chức năng, hệ thống hạ tầng, không gian, kiến trúc cảnh quan...

- Vùng bảo vệ cảnh quan (vùng đệm): Tổng diện tích 6.548 ha, bao gồm toàn bộ khu vực rừng đặc dụng Yên Tử bao quanh các điểm di tích còn lại và các khu vực cảnh quan có liên quan. Được xác định trên cơ sở cảnh quan không gian vùng di tích Yên Tử có sự kết nối với Khu di tích lịch sử nhà Trần ở Đông Triều.

4. Phân khu chức năng:

Khu di tích Yên Tử được phân thành 05 khu chức năng, bao gồm:

- Các khu vực di tích: Được phân theo hai cụm, gồm cụm di tích dọc theo tuyến đường chính từ Dốc Đỏ đến bến xe Giải Oan; cụm di tích trung tâm, bao gồm các di tích từ chùa Giải Oan đến chùa Đồng, gồm các di tích chính, các tuyến đường hành hương, các cảnh quan danh thắng gắn với các di tích.

- Các khu dịch vụ du lịch: Được bố trí thành từng cụm, phục vụ theo chức năng cho từng khu vực:

+ Khu vực từ Dốc Đỏ đến Chùa Suối Tắm bao gồm các công trình dịch vụ ăn nghỉ, bán đồ lưu niệm...phục vụ cho khu vực khách đến chùa Trình; các khu dịch vụ du lịch sinh thái hồ Yên Trung phát triển các loại hình du lịch văn hoá, nghỉ dưỡng, các khu nhà ở cao cấp phục vụ cho du khách đến Yên Tử và nhân dân thành phố Uông Bí.

+ Khu vực thôn Năm Mu: Đây là cụm các công trình dịch vụ du lịch chính, sau khi từng bước di chuyển các loại hình dịch vụ từ Hoa Yên và bến xe Giải Oan ra.

+ Khu vực Bến xe Giải Oan: Quy hoạch xây dựng mới các công trình văn hoá, dịch vụ có quy mô và kiến trúc phù hợp cảnh quan phục vụ cho khu vực Trung tâm lễ hội.

+ Các điểm dịch vụ trên tuyến: Quy hoạch thành các điểm dừng chân phục vụ du khách hành hương bộ hành. Các khu dịch vụ chính và rải rác trên chùa Hoa Yên, An Kỳ Sinh từng bước di chuyển xuống dưới, quy hoạch chỉnh trang thành các không gian ngắm cảnh, điểm dịch vụ nhỏ, xây dựng các khu nội viện cho Giáo hội phật giáo Việt Nam.

- Khu công trình hạ tầng xã hội: Được bố trí làm hai khu vực, khu vực tại phường Phương Đông và xã Thượng Yên Công, bao gồm các công trình như nhà trẻ, trường học (tiểu học, trung học cơ sở), trạm y tế... quy mô diện tích toàn khu từ 2 đến 3 ha, tầng cao < 3 tầng, kiến trúc hiện đại, mang nét truyền thống hài hoà cảnh quan không gian xung quanh.

- Khu công trình quản lý: Được bố trí thành các cụm chính tại Dốc Đỏ, Năm Mu và khu vực bến xe Giải Oan; bao gồm các công trình quản lý của Tỉnh hội Phật giáo, Ban quản lý di tích, kiểm lâm, công an... các công trình có thể được thiết kế tổ hợp, tầng cao < 2 tầng, kiến trúc hiện đại, mang nét truyền thống hài hoà cảnh quan không gian xung quanh.

- Các khu nhà ở: Duy trì và cải tạo các khu dân cư hiện có, từng bước nâng cấp cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan xung quanh. Khu vực Dốc Đỏ đến chùa Suối Tắm chủ yếu phát triển đô thị sinh thái nhà vườn, kiến trúc hiện đại hài hoà cảnh quan thiên nhiên.

5. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích:

- Công tác trùng tu, tôn tạo và khôi phục hệ thống di tích phải tuân thủ nguyên tắc bảo tồn nguyên gốc các giá trị của di tích, bảo vệ cảnh quan môi trường. Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp cải tạo không gian bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

- Các di tích có tiềm năng khảo cổ cần được nghiên cứu, xác đinh ranh giới khu vực bảo vệ, lập hồ sơ bảo vệ di tích, lập dự án nghiên cứu khai quật khảo cổ và phương án trưng bày các di vật khảo cổ.

- Di sản văn hóa phi vật thể cần được tổng điều tra nghiên cứu, sưu tầm, đánh giá làm rõ và làm phong phú thêm, trên cơ sở đó lập hồ sơ khoa học, phân loại văn hóa phi vật thể để bảo vệ và phát huy.

- Các di tích được phục hồi trên cơ sở có đầy đủ cơ sở khoa học; công trình xây mới cần được nghiên cứu phù hợp với hệ thống di tích hiện có và cảnh quan chung của toàn khu di tích.

6.   Các nhóm dự án gồm:

- Nhóm dự án bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc Chùa, Am, Tháp..

- Nhóm dự án bảo tồn, tôn vinh các giá trị văn hoá phi vật thể;

- Nhóm dự án bảo vệ cảnh quan môi trường;

- Nhóm dự án các công trình phục vụ công tác quản lý nhà nước và tôn giáo;

- Nhóm dự án, đề án đào tạo nguồn nhân lực, thông tin, quảng bá.

- Nhóm dự án quy hoạch, xây dựng hạ tầng;

7. Nguồn vốn đầu tư: vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương bố trí theo kế hoạch hàng năm; vốn từ ngân sách địa phương; vốn thu từ khai thác các hoạt động du lịch; vốn huy động từ sự đóng góp của tổ chức, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, nguồn vốn đóng góp của nhân dân; các nguồn vốn hợp pháp khác.

8. Phân kỳ đầu tư:

- Giai đoạn 2013-2015: Thực hiện việc lập các quy hoạch - công tác chuẩn bị đầu tư; thực hiện việc đầu tư xây dựng bảo tồn, tôn tạo công trình di tích chùa, am, tháp và bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể; đầu tư xây dựng các dự án hạ tầng chính khu di tích;

- Giai đoạn 2015-2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các dự án bảo tồn di sản văn hóa, hạ tầng, công trình phụ trợ, các dự án thành phần.

- Giai đoạn 2020-2025: Hoàn thiện các dự án thành phần, các hạng mục phụ trợ; các dự án môi trường, sinh thái rừng, cảnh quan...

Tổ chức thực hiện: y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm thực hiện Đề án; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thẩm định và theo dõi chuyên môn đối với các dự án thành phần thuộc Đ án; Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối phần vốn thuộc ngân sách nhà nước để thực hiện Đ án.

III. Ý KIÉN GÓP Ý CỦA CÁC BỘ, NGÀNH:

1. Ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 8285/BTC-ĐT ngày 20 tháng 6 năm 2012:

- Về ý kiến cần làm rõ mối liên hệ giữa các khu chức năng với khu vực di tích cần bảo vệ: y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã b sung, làm rõ trong phần “Phân loại khu vực bảo vệ di tích, đối tượng và giải pháp” của Đ án.

- Về ý kiến làm rõ một số chỉ tiêu cơ bản trong mỗi khu vực trên tổng diện tích đất quy hoạch: Các số liệu về dân số, lao động, quy mô đất đai, dự báo lượng khách đến Yên Tử và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu khác như cấp, thoát nước, đất dân dụng...đã được y ban nhân dân tỉnh tiếp thu, bổ sung vào phần “Tính chất và các dự báo phát triển” của Đ án.

2. Ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 4056/BKHĐT- LĐVX ngày 4 tháng 6 năm 2012:

Cơ bản các ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã được y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh giải trình và tiếp thu, cụ thể như sau:

- Về ý kiến đề nghị y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh căn cứ tính chất cấp bách và ưu tiên của tng dự án thành phần: y ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tiếp thu và b sung nội dung phân chia các nhóm dự án thành phần kèm theo thời gian và thứ tự ưu tiên thực hiện vào Đề án.

- Về ý kiến đề nghị làm rõ chính sách, biện pháp, phương thức huy động đ có cơ sở đánh giá tính khả thi của việc huy động nguồn vốn khác theo từng nhóm dự án: Nội dung này đã được y ban nhân dân tỉnh tiếp thu, bổ sung vào Đ án trong phần giải trình huy động nguồn vốn.

Do Khu di tích lịch sử và danh thắng Yên Tử, tỉnh Quảng Ninh đã được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt quan trọng, vì vậy theo quy đnh tại Điều 12, Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hi di tích lịch sử - văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

-Bộ trưởng;

- Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;

- Văn phòng Chính phủ (kèm Hồ sơ Đề án

& Dự thảo Quyết định phê duyệt Đ án);

- Lưu: VT, KHTC, DSVH, TĐT. 10

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác