1053/QĐ-BVHTTDL

BT Hoàng Tuấn Anh Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

CHƯƠNG TRÌNH Hành động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng

(Ban hành theo Quyết định số 1053/QĐ-BVBTTDL ngày 28  tháng 3  năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

 

Phần 1

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

I. Phương hướng chung

Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện, nhanh chóng đưa các nội dung của Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng vào cuộc sống. Đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo phương hướng, mục tiêu đã được xác định tại các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI và các văn kiện khác của Đảng:

“Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, vừa phát huy những giá trị tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu những tinh hoa văn hóa nhân loại, xử lý tốt mối quan hệ giữa kinh tế và văn hoá để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, là một động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh... Chú trọng xây dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống, thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật, nhất là trong thế hệ trẻ. Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc... Khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt động văn hoá, văn học nghệ thuật tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, có sức lan tỏa lớn, xứng đáng với tầm vóc của dân tộc. Xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao. Coi trọng bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá dân tộc. Nâng cao mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân” (Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011 - 2020).

Đẩy mạnh các hoạt động thể dục, thể thao cả về quy mô và chất lượng. Phát triển mạnh thể thao quần chúng, thể thao nghiệp dư, trước hết là trong thanh niên, thiếu niên. Mở rộng quá trình chuyên nghiệp hoá thể thao thành tích cao. Từng bước chuyển các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao công lập có đủ điều kiện sang áp dụng chế độ tự chủ tài chính, tiến tới tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện như các tổ chức cung ứng dịch vụ công cộng khác.

Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trên cơ sở khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá, lịch sử, đáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du lịch quốc tế, sớm đạt trình độ phát triển du lịch của khu vực. Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất, hình thành các khu du lịch trọng điểm, đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các nước.

Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.

II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

A. VĂN HÓA

1. Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa

- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa. Tăng cường tuyên truyền phổ biến Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và các công ước của UNESCO, nâng cao nhận thức của toàn xã hội đối với sự nghiệp bảo vệ và phát huy di sản văn hóa, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp nhằm hỗ trợ, khuyến khích, huy động các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ di sản văn hóa dân tộc; đẩy mạnh hơn nữa việc giải tỏa và xử lý các hành vi vi phạm vi vi phạm di tích lịch sử-văn hóa.

- Chỉ đạo hướng dẫn các tỉnh, thành phố nâng cấp, xây dựng bảo tàng, đổi mới trưng bày bảo tàng theo Quy hoạch tổng thể hệ thống bảo tàng Việt Nam đến năm 2020; xây dựng quy hoạch chi tiết đối với các di tích theo Quy hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020, giải quyết hợp lý, hài hoà, bền vững giữa bảo tồn, phát huy di sản văn hoá với yêu cầu phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụ. Đầu tư bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng kháng chiến đạt chất lượng về khoa học bảo tồn, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế du lịch. Nhà nước tập trung đầu tư cho việc bảo tồn di tích quốc gia đặc biệt (đến năm 2015, 100% di tích quốc gia đặc biệt được tu bổ, tôn tạo), di tích quốc gia (70% đến năm 2015 và 80% đến năm 2020 các di tích quốc gia được tu bổ, tôn tạo) và làng, bản có những đặc trưng văn hoá tiêu biểu. Tiếp tục thực hiện việc phân cấp quản lý, xác định trách nhiệm của từng cấp, ngành trong trong quản lý, bảo vệ và tổ chức hoạt động của các di tích.

- Tập trung chỉ đạo và triển khai một số đề án, dự án trọng điểm, quy hoạch di tích và di sản văn hóa thế giới đã được Chính phủ phê duyệt như Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Hà Nội, Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ bàng (Quảng Bình); Quy hoạch Khu di tích Mỹ Sơn đến năm 2020; Điều chỉnh quy hoạch Cố đô Huế đến năm 2020; Đề án tổng thể tu bổ, tôn tạo Khu di tích Pác Bó (Cao Bằng); Quy hoạch tổng thể tôn tạo Khu Phố Hiến, Côn Sơn - Kiếp Bạc gắn với phát triển du lịch,…Hoàn thành nội dung và thiết kế  trưng bày Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và các bảo tàng chuyên ngành theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tiếp tục lựa chọn những di sản văn hóa phi vật thể, di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh tiêu biểu của Việt Nam có giá trị nổi bật toàn cầu để xây dựng hồ sơ trình UNESCO đưa vào Danh mục Di sản Thế giới.

Củng cố, hoàn thiện hệ thống thiết chế ngành di sản văn hóa, phát huy tốt nhất chất lượng và hiệu quả các hoạt động của các bảo tàng, di tích, phục vụ nhu cầu tham quan, nghiên cứu khoa học, giáo dục truyền thống. Nghiên cứu xây dựng cơ chế khai thác, sử dụng và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của đất nước, đặc biệt là gắn kết giữa bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động bảo tồn di tích; tạo cơ chế huy động các nguồn lực cho việc tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị di tích.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tiến hành công tác kiểm kê, công bố danh mục  các di tích, xây dựng quy hoạch khảo cổ tại địa phương; ưu tiên đầu tư kinh phí nghiên cứu, sưu tầm bổ sung tài liệu hiện vật cho bảo tàng bằng nhiều hình thức khác nhau.

- Tiếp tục triển khai việc điều tra, tư liệu hóa các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của dân tộc. Lựa chọn những giá trị văn hoá phi vật thể tiêu biểu để trình UNESCO xem xét đưa vào Danh mục Di sản văn hoá phi vật thể của nhân loại. Phấn đấu đạt 30 - 50% số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của các địa phương được lập hồ sơ khoa học để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hoá phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân, nghệ sĩ nắm giữ và có công truyền dạy, phổ biến văn hoá phi vật thể.

- Tập trung đầu tư xây dựng nguồn lực cho việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa từ trung ương đến địa phương. Gắn kết việc đào tạo lý luận tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành với thực hành tại các bảo tàng, di tích, viện nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ sinh viên – nguồn nhân lực bền vững, có chất lượng cho công tác bảo tồn và phát huy di sản văn hóa. Tăng cường đào tạo bổ sung, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác chuyên môn về bảo vệ và phát huy di sản văn hóa và đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, công nhân kỹ thuật công tác trong các doang nghiệp và bảo tồn di tích, thông qua các cuộc tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn ở trong và ngoài nước.

- Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, ứng dụng một cách hợp lý và có hiệu quả các thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong trưng bày, bảo quản tài liệu, hiện vật bảo tàng và tu bổ, tôn tạo di tích, phổ biến di sản văn hóa phi vật thể; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; nối mạng các bảo tàng, các đơn vị trong ngành di sản văn hóa từ Trung ương đến địa phương. Hình thành 02 trung tâm bảo quản tài liệu, hiện vật bảo tàng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 02 trung tâm nghiên cứu, bảo tồn di tích tại Hà Nội và Thừa Thiên-Huế.

- Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá di sản văn hóa Việt Nam, tổ chức trưng bày, giới thiệu di sản văn hoá Việt Nam ra nước ngoài và hợp tác giới thiệu sưu tập hiện vật tiêu biểu của nước ngoài tại các bảo tàng Việt Nam.

- Coi trọng và tổ chức thực hiện các chương trình về bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hoá, văn học, nghệ thuật, đặc biệt là hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số. Có chính sách và giải pháp cụ thể xây dựng đội ngũ trí thức trong các dân tộc thiểu số; phát hiện, bồi dưỡng, tổ chức lực lượng sáng tác, sưu tầm, nghiên cứu văn hoá, văn học, nghệ thuật dân tộc thiểu số. Ưu tiên tài trợ cho các tác giả là người dân tộc thiểu số có tài năng, sáng tạo các tác phẩm về đề tài dân tộc và miền núi.

- Xây dựng Làng Văn hoá-Du lịch các dân tộc Việt Nam thành trung tâm hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch quốc gia.

2.  Xây dựng con người, lối sống văn hoá

Xây dựng con người toàn diện, có đủ phẩm chất (về tư tưởng, đạo đức, lối sống và nhân cách văn hoá) đáp ứng yêu cầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng thường xuyên, vừa cấp bách, vừa cơ bản, lâu dài của sự nghiệp phát triển văn hoá nước ta.

3. Xây dựng gia đình văn hoá, đời sống văn hóa và môi trường văn hoá

Tập trung nâng cao chất lượng thực hiện tốt Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; đưa Phong trào đi vào chiều sâu, có kết quả thiết thực, trở thành phong trào của toàn xã hội.

Lấy mục tiêu xây dựng gia đình, thôn, xóm, ấp, bản, xã, phường văn hoá làm nòng cốt của phong trào. Tôn vinh các gia đình văn hoá tiêu biểu; làng, bản, ấp văn hoá tiêu biểu. Phấn đấu đến năm 2015, 70 - 80% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 65 - 70% số làng, bản, khu phố đạt tiêu chuẩn làng, bản, khu phố văn hoá.

Nâng cao mức hưởng thụ văn hoá cho nhân dân, chú trọng vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, vùng miền núi các tỉnh phía Bắc và miền Trung. Chú ý đưa các sản phẩm văn học, nghệ thuật, các chương trình biểu diễn nghệ thuật…nhằm truyền bá sâu rộng các giá trị văn hóa về cơ sở. Đảm bảo cho nhân dân được tham gia sáng tạo, hưởng thụ các giá trị văn hoá tốt đẹp và tự tổ chức các hoạt động văn hoá mang tính cộng đồng.

Xây dựng lối sống, nếp sống văn hoá ở địa bàn dân cư, cơ quan, đơn vị; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, đồng thời chống mê tín, hủ tục và các tệ nạn xã hội khác.

4. Hoàn thiện hệ thống thể chế và thiết chế văn hoá

Hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp luật và cơ chế, chính sách về văn hoá, nghệ thuật một cách toàn diện, đồng bộ trên mọi lĩnh vực của đời sống văn hoá phù hợp với đường lối của Đảng, Nhà nước và pháp luật Việt Nam; điều chỉnh, bổ sung những chính sách đã ban hành cho phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và với những cam kết quốc tế; loại bỏ những cơ chế, chính sách không còn phù hợp, cản trở sự phát triển.

Xây dựng hoàn thiện, củng cố hệ thống thiết chế văn hóa từ Trung ương đến địa phương. Chú trọng đổi mới điều kiện, phương thức, nội dung hoạt động của hệ thống nhà văn hóa, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động theo nguyên tắc chuyên nghiệp hóa tất cả các bộ phận trong cơ cấu của một thiết chế văn hóa.

Phấn đấu đến năm 2015, 100% số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đủ các thiết chế văn hoá; đến năm 2015 và 2020, 90 - 100% số quận, huyện, thị xã có nhà văn hoá và thư viện; 80 - 90% số xã, thị trấn có nhà văn hoá; 60 - 70% số làng, bản, ấp có nhà văn hoá. Xây dựng một số công trình văn hoá xứng tầm với thời đại tại Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn của cả nước.

5. Thư viện

Mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của thư viện nước ta là kết hợp giữa thư viện truyền thống và thư viện điện tử/thư viện số, trong đó, việc sử dụng mạng máy tính để lưu giữ, khai thác thông tin và xây dựng thư viện số là xu hướng quan trọng nhất trong việc phát triển tự động hoá các thư viện. Phấn đấu đạt 0,8 đến 01 bản sách/mỗi người dân trong thư viện công cộng, 50 - 70% số tài liệu quý hiếm trong thư viện cấp tỉnh được tin học hoá vào năm 2015 và năm 2020.

Đầu tư đúng tầm cho thư viện, chú trọng những thư viện có tính khu vực: Hà Nội, Thái Nguyên, Huế, Đà Nẵng, Khánh Hoà, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Lâm Đồng. Hình thành 03 Trung tâm bảo quản vùng tại Hà Nội, Huế, thành phố Hồ Chí Minh. Tiến tới tổ chức một mạng lưới thư viện công cộng rộng khắp, linh hoạt, phù hợp trên địa bàn cả nước; củng cố và xây dựng thư viện ở các quận, huyện, thị xã; đẩy mạnh phát triển thư viện ở cấp xã và phòng đọc sách ở xã, phường, cụm văn hoá, bưu điện - văn hoá xã ở các xã vùng cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng, củng cố và hiện đại hoá thư viện của các trung tâm nghiên cứu khoa học, các trường học, thư viện lực lượng vũ trang, của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội -  nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp.

Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động thư viện, khuyến khích thư viện tư nhân hoạt động phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật.

Đổi mới phương thức hoạt động phục vụ bạn đọc ở các thư viện theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tự động hoá, hiện đại hoá trong các khâu hoạt động của thư viện, tạo sự liên thông giữa các thư viện trong môi trường mạng nhằm khai thác vốn tài liệu phong phú, đa dạng ở các thư viện. Lấy nhiệm vụ phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước làm mục tiêu lựa chọn sách, xây dựng vốn tài liệu thư viện để cung cấp kịp thời cho bạn đọc. Xây dựng phong trào đọc sách trong xã hội, góp phần xây dựng có hiệu quả thế hệ đọc tương lai.

6. Phát triển, nâng cao chất lượng sáng tạo văn học, nghệ thuật; tăng cường bảo vệ, tôn vinh và phát huy nghệ thuật truyền thống gắn với quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam và giáo dục lịch sử truyền thống, lòng tự tôn dân tộc.

Thực hiện dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo văn học, nghệ thuật đi đôi với phát huy trách nhiệm công dân của trí thức, văn nghệ sĩ. Đánh giá, định hướng sáng tác, hướng dẫn dư luận xã hội và thị hiếu văn hoá, nghệ thuật cho quần chúng. Xây dựng cơ chế quản lý và chế tài ngăn chặn, xử lý các hoạt động sáng tác, truyền bá những sản phẩm văn học, nghệ thuật có nội dung, tư tưởng nghệ thuật thấp, ảnh hưởng xấu tới xã hội.

Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý; rà soát, bổ sung và xây dựng mới các chế độ, chính sách đối với hoạt động văn học, nghệ thuật, như chế độ lương, nhuận bút, đãi ngộ tài năng, bồi dưỡng lao động nghề nghiệp, chế độ hưu đối với trí thức, văn nghệ sĩ tiêu biểu…cho phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước và với những cam kết quốc tế; loại bỏ những cơ chế, chính sách không còn phù hợp, cản trở sự phát triển. Triển khai xây dựng các văn bản quản lý nhà nước thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị “về tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới” trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn và phát huy nghệ thuật truyền thống

Tăng cường trao đổi, giới thiệu và phổ biến sâu rộng những tác phẩm văn học, nghệ thuật mang đậm bản sắc, tâm hồn, cốt cách của người Việt Nam với các nước trên thế giới và kiều bào Việt Nam ở nước ngoài. Phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động văn hoá, nghệ thuật với quảng bá du lịch và xúc tiến thương mại, hợp tác đầu tư. Phối hợp với các đài phát thanh, truyền hình để giới thiệu rộng rãi các hoạt động văn hoá, các chương trình nghệ thuật, các hình thức sinh hoạt văn hoá, nghệ thuật của cộng đồng.

Phát triển nghệ thuật biểu diễn theo định hướng ưu tiên giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống. Tiếp tục đầu tư xây dựng và công diễn nhiều chương trình nghệ thuật, ca múa nhạc chất lượng cao, phấn đấu đến năm 2015 tăng từ 10% trở lên (so với năm 2010) số vở diễn sân khấu và chương trình ca múa nhạc trong cả nước, nâng cao mức bình quân xem biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp từ 1,2 hiện nay lên 1,4 buổi/người/năm. Đầu tư dàn dựng có chọn lọc một số tác phẩm kinh điển thế giới có giá trị cao về nội dung tư tưởng và nghệ thuật. Đầu tư thoả đáng cho việc đào tạo tài năng nghệ thuật ở trong và ngoài nước. Xây dựng một số công trình biểu diễn nghệ thuật tiêu biểu, cơ sở luyện tập và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại cho các đoàn nghệ thuật theo Quy hoạch phát triển nghệ thuật biểu diễn.

Phát triển nền điện ảnh Việt Nam hiện đại và mang đậm bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2015 cả nước có 100 Hãng phim, sản xuất 115 phim và phát hành 405/phim/năm, bình quân xem phim nhựa 0,25 phim/người/năm và xem  phim video 0,35 phim/người/năm. Giới thiệu được nhiều tác phẩm điện ảnh Việt Nam với các nước trên thế giới. Quản lý đồng bộ các hoạt động điện ảnh. Tăng cường quản lý phim trên truyền hình và trên mạng internet. Đầu tư xây dựng trường quay và thiết bị kỹ xảo, kỹ thuật đồng bộ chuyên dụng, đảm bảo đủ điều kiện để sản xuất phim theo công nghệ hiện đại, đạt chuẩn kỹ thuật quốc tế .

Đầu tư, hỗ trợ cho hoạt động sáng tạo các tác phẩm mỹ thuật để có được những tác phẩm lớn, chất lượng cao. Khuyến khích các tổ chức phi Chính phủ tổ chức các hoạt động mỹ thuật mang tính xã hội hoá. Nghiên cứu các trường phái, trào lưu, phương thức thể hiện của mỹ thuật đương đại nhằm khẳng định và phát huy bản sắc dân tộc trong mỹ thuật Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của mỹ thuật đương đại thế giới, làm phong phú cho nền mỹ thuật của nước nhà. Phấn đấu đến năm 2015 cả nước 63/63 tỉnh-thành có nhà triển lãm cấp tỉnh, 10 nhà Triển lãm cấp Trung ương

7. Quyền tác giả và quyền liên quan

Nâng cao nhận thức, tri thức và ý thức chấp hành các quy định pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trong cộng đồng, đặc biệt là đối với các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan, đảm bảo việc bảo hộ đầy đủ, có hiệu quả phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Từng bước hình thành hệ thống quản lý tập thể quyền tác giả. Phấn đấu xác lập trật tự theo quy định pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan trên một số lĩnh vực có sự vi phạm nghiêm trọng.

B. THỂ DỤC, THỂ THAO

1. Mục tiêu

Phát triển thể thao Việt Nam nhằm nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam, vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển.

- Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể dục, thể thao giải trí đáp ứng nhu cầu giải trí của xã hội và tạo thói quen hoạt động, vận động hợp lý suốt đời. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm yêu cầu phát triển con người toàn diện, làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao và góp phần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh – thiếu niên. Tích cực phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, góp phần bảo đảm an ninh quốc phòng toàn dân.

- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong 3 quốc gia có thành tích thể thao đứng đầu khu vực Đông Nam Á, tiến tới thu hẹp khoảng cách trình độ đối với thể thao châu Á và thế giới. Tăng cường hội nhập quốc tế, tích cực thực hiện chủ trương, đường lối ngoại giao nhân dân của Đảng và Nhà nước.

2. Nhiệm vụ

a) Thể dục, thể thao quần chúng

- Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.

- Tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham dự thi đấu thể dục, thể thao.

- Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng.

- Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao quần chúng. Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch.

- Ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho thể dục, thể thao; tăng cường đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể Trung tâm văn hóa – thể thao cấp xã, cụm thôn- bản, thôn, bản

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục, thể thao quần chúng

- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành thể dục, thể thao về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao

b) Giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học

- Tăng cường chất lượng dạy và học thể dục chính khóa

+ Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy;

+ Xây dựng hệ thống các trường, lớp năng khiếu thể thao, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao cho quốc gia.

- Phát triển hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa

- Ban hành Nghị định về phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học

c) Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang

- Phát triển thể dục, thể thao trong quân đội nhân dân

+ Kiện toàn, củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, đối với đội ngũ cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao ở các cấp; hoàn thiện hệ thống đào tạo cán bộ nghiệp vụ thể dục, thể thao ở các cấp; hoàn thiện hệ thống đào tạo cán bộ nghiệp vụ thể dục, thể thao chuyên trách trong một số trường sĩ quan chuyên nghiệp; kiện toàn tổ chức, biên chế các trung tâm, đoàn, đội thể thao thành tích cao làm nòng cốt phát triển thể dục, thể thao quần chúng trong quân đội;

+ Tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức rèn luyện thể thao hàng ngày;

+ Xây dựng các đơn vị (cấp trung đoàn) giỏi về huấn luyện thể lực và hoạt động thể dục, thể thao, chú trọng đẩy mạnh luyện tập thể thao có tính đặc thù ở một số binh chủng; tổ chức các hội thao quốc phòng và thi đấu thể dục, thể thao quần chúng;

+ Vận dụng sáng tạo chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao trong quân đội.

- Phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng công an nhân dân

+ Đẩy mạnh công tác rèn luyện thân thể và hoạt động thể dục, thể thao bắt buộc đối với cán bộ, chiến sĩ công an năm từ 18 – 45 tuổi, nữ từ 18 – 35 tuổi. Tăng cường tập luyện võ thuật, bắn súng quân dụng. Khuyến khích tập luyện các môn: bóng, điền kinh (đi bộ, chạy…), thể dục và thể thao dưới nước;

+ Phát triển hệ thống các câu lạc bộ thể dục, thể thao và dịch vụ thể dục, thể thao trong ngành, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho cán bộ, chiến sĩ tiếp cận với hoạt động thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao phù hợp với môi trường, điều kiện công tác của ngành công an;

+ Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao, cơ sở vật chất, sân bãi và hoạt động thể dục, thể thao ở các đơn vị công an trong phạm vi toàn quốc.

d) Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp

- Đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp. Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao thành tích cao.

- Ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao, vận động viên thể thao trọng điểm, xây dựng trường năng khiếu thể thao ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khuyến khích phát triển các môn thể thao có kết hợp với hoạt động kinh doanh dịch vụ thể thao.

- Tiến hành chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ thi đấu thể thao quốc gia và quốc tế, tập huấn đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia, đào tạo vận động viến cấp cao, vận động viên trẻ cấp tỉnh và ngành.

- Ưu tiên ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao cho công tác huấn luyện, ứng dụng công nghệ cao trong công tác huấn luyện kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu về vận động viên thể thao thành tích cao và vận động viên trẻ kế cận; tăng cường năng lực chữa trị chấn thương và phòng chống Doping; thực hiện giám định khoa học đối với quán trình huấn luyện 40 – 50 vận động viên trọng điểm loại 1; ban hành chế độ dinh dưỡng và áp dụng biện pháp hồi phục sức khỏe đối với 50 – 60 vận động viên trọng điểm. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về thông tin, khoa học, công nghệ và huấn luyện thể thao đối với các môn thể thao trọng điểm loại 1 và 2.

- Củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao

- Ban hành chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; ban hành các quy định khuyến khích hoạt động tài trợ và kinh doanh dịch vụ thi đấu thể thao chuyên nghiệp; tiến hành thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp đối với các môn: bóng chuyền, quần vợt, Golf…

đ) Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao.

- Đẩy mạnh công tác triển khai thực hiện chuyển giao từng bước các hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các Liên đoàn – Hiệp hội thể dục, thể thao.

- Tiếp tục phát triển hệ thống Liên đoàn – Hiệp đội thể dục, thể thao.

3. Các chỉ tiêu phát triển

a) Thể dục, thể thao quần chúng

- Số người tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 28% và năm 2020 đạt 33% dân số.

- Số gia đình luyện tập thể dục thể thao đến năm 2015 đạt 22% và năm 2020 đạt 25% số hộ gia đình trong toàn quốc.

b) Thể dục, thể thao trường học

- Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%.

- Số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục, thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2015 đạt 45% và đến năm 2020 đạt từ 55 – 60% tổng số trường.

- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt 75% và đến năm 2020 đạt 85% - 90% tổng số học sinh phổ thông các cấp.

c) Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang

Số cán bộ chiến sỹ kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo từng quân, binh chủng đến năm 2015 đạt 82,5%, đến năm 2020 đạt 85,5%.

d) Thể thao thành tích cao

- Giữ vững vị trí trong top 3 của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games).

- Năm 2012: Phấn đấu có khoảng 30 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòng loại và có Huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 30.

- Năm 2014: Phấn đấu đạt vị trí 15 – 13 tại ASIAD 17.

- Năm 2016: Phấn đấu có khoảng 40 vận động vượt qua các cuộc thi vòng loại và có Huy chương Vàng tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 31.

- Năm 2019: Phấn đấu đạt vị trí 14 – 12 tại ASIAD 18.

- Năm 2020: Phấn đấu có khoảng 45 vận động viên vượt qua các cuộc thi vòng loại, có huy chương tại Đại hội Thể thao Olympic lần thứ 32.

C. DU LỊCH

1. Mục tiêu

Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội. Thu hút khách du lịch theo các phân đoạn thị trường, tập trung khai thác thị trường có khả năng chi trả cao.

Tập trung phát triển một số thương hiệu du lịch nổi bật trong khu vực và trên thế giới, hướng tới việc tạo dựng thương hiệu du lịch Việt Nam. Xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam, thương hiệu du lịch vùng, điểm đến, thương hiệu sản phẩm du lịch, thương hiệu doanh nghiệp du lịch, các địa danh nổi tiếng. Chiến lược thương hiệu gắn chặt với chiến lược sản phẩm-thị trường và chiến lược xúc tiến quảng bá.

Tập trung đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá nhằm vào thị trường mục tiêu theo hướng lấy điểm đến, sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm đối tượng xúc tiến trọng tâm. Chuyên nghiệp hóa và tập trung quy mô theo chương trình, chiến dịch quảng bá chung của quốc gia. Nhà nước hỗ trợ và phối hợp cùng doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp thực hiện xúc tiến quảng bá du lịch; gắn kết giữa quảng bá hình ảnh, thương hiệu quốc gia với quảng bá thương hiệu sản phẩm, doanh nghiệp; có cơ chế phối hợp, chia xẻ lợi ích và trách nhiệm hợp lý, đảm bảo tính khuyến khích.

Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hợp lý  về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đáp ứng nhu cầu xã hội.

Định hướng và tổ chức phát triển du lịch trên bảy vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hoá, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế, trong đó có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Phát triển một số loại hình du lịch chuyên đề gắn với vùng ưu tiên.

Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho kết cấu hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch. Tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch, thu hút khu vực tư nhân đầu tư kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Ưu tiên đầu tư vào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có tiềm năng phát triển du lịch nhưng khả năng tiếp cận điểm đến còn khó khăn.

2. Các chỉ tiêu phát triển

- Về khách du lịch, phấn đấu năm 2015 thu hút 7 - 7,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 35 – 37 triệu lượt khách nội địa; Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế đạt 7,6%/năm và nội địa đạt 5,7%/năm.

- Về thu nhập du lịch: Phấn đấu năm 2015 thu nhập du lịch đạt 10 – 11 tỷ USD, tăng 16%/năm.

- Tỷ trọng GDP, năm 2015, tỷ trọng GDP du lịch chiếm 5,5 – 6% tổng GDP cả nước, tăng trương trung bình giai đoạn này đạt 15.1%/năm.

- Mục tiêu xã hội, phát triển du lịch phải tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo. Năm 2015 tại việc làm cho khoảng trên 2,2 triệu lao động (trong đó 620 ngàn lao động trực tiếp).

- Mục tiêu môi trường, năm 2015, 100% dự án phát triển du lịch các cấp phải có báo cáo ĐTM được cấp thẩm quyền phê duyệt; 90% cơ sở dich vụ du lịch đạt các tiêu chuẩn môi trường đồng bộ về thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, nước thải và được kiểm tra giám sát định kỳ.

D. GIA ĐÌNH

Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới, phòng, chống bạo lực gia đình, ngăn chặn sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình.

Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt vào năm 2015:

1) Trên 90% gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng ngừa sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình.

2) Trên 90% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về hôn nhân và gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.

3) Trên 85% gia đình không có bạo lực.

4) Trên 85% gia đình không có tệ  nạn xã hội.

5) Trên 95% gia đình không có người kết hôn dưới tuổi pháp luật quy định (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: trên 90%)

Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt vào năm 2020:

1) Trên 95 % gia đình được phổ biến, tuyên truyền và cam kết thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng ngừa sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội vào gia đình.

2) Trên 50 % nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được cấp chứng nhận đã được trang bị kiến thức cơ bản về hôn nhân và gia đình trước khi kết hôn.

3) Từ 90% gia đình không có bạo lực, không có tệ nạn xã hội.

4) Trên 90% gia đình không có tệ  nạn xã hội.

5) Trên 98% gia đình không có người kết hôn dưới tuổi pháp luật quy định (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: trên 95%).

Mục tiêu 2: Xây dựng gia đình có cuộc sống bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc: kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam; tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển; thực hiện đầy đủ các quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt là trách nhiệm đối với trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi.

Các chỉ  tiêu cụ thể cần đạt vào năm 2015:

1) Trên 80% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn:  trên 70%).

2) Trên 90% gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em.

3) 98% gia đình đưa trẻ em đi học đúng độ tuổi (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: 95%)

Các chỉ tiêu cụ thể  cần đạt vào năm 2020:

1) Trên 85% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa theo quy định (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: 75%).

2) Trên 95% gia đình phụng dưỡng, bảo vệ, chăm sóc chu đáo người cao tuổi, phụ nữ, trẻ em

3) Trên 98% gia đình đưa trẻ em đi học đúng độ tuổi (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: trên 95%).

Mục tiêu 3: Nâng cao mức sống gia đình trên cơ sở phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi, đặc biệt đối với các gia đình liệt sỹ, gia đình thương binh, gia đình bệnh binh, gia đình của người dân thuộc các dân tộc ít người, gia đình nghèo, gia đình hoàn cảnh khó khăn, gia đình ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt vào năm 2015:

1) Giảm tỷ lệ gia đình thuộc diện nghèo theo chuẩn tại thời điểm năm 2015 xuống dưới 2% (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: dưới 4%).

2) Giảm tỷ lệ gia đình sinh sống trong nhà đơn sơ xuống dưới 2% (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: dưới 4%); bảo đảm 100% người cao tuổi nghèo không phải sống trong nhà đơn sơ.

3) 80% gia đình trong đó cả thành viên nam và nữ được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: từ 65% trở lên).

4) 85% gia đình sử dụng nước sạch/hợp vệ sinh (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: 80% ).

Các chỉ tiêu cụ thể cần đạt vào năm 2020:

1) Giảm tỷ lệ gia đình thuộc diện nghèo theo chuẩn tại thời điểm năm 2020 xuống dưới 2% (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: dưới 4%).

2) Giảm tỷ lệ gia đình sinh sống trong nhà đơn sơ xuống dưới 1% (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: dưới 4%).

3) Trên 85% gia đình trong đó cả thành viên nam và nữ được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: từ 70% trở lên).

4) Trên 96% gia đình sử dụng nước sạch/hợp vệ sinh (Khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn: trên 85%).

Phần 2

XÂY DỰNG CÁC ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

(Danh mục kèm theo)

Phần 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở những nhiệm vụ và nội dung chủ yếu trong Chương trình hành động này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân cấp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ trực tiếp chỉ đạo xây dựng Chương trình hành động của cơ quan, đơn vị, địa phương mình trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 và cụ thể hoá thành các nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch năm. Xây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, chính sách, chương trình, đề án, văn bản pháp quy theo sự phân công của Bộ trưởng.

2. Các Sở VHTTDL trên cơ sở những nhiệm vụ và nội dung trong Chương trình hành động này, căn cứ theo điều kiện thực tiễn và tình hình cụ thể của địa phương để tham mưu cho Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND cấp tỉnh xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI của Ngành VHTTDL trên địa bàn địa phương mình.

3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở VHTTDL  tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động này; định kỳ hàng quý, hàng năm báo cáo Bộ trưởng tình hình thực hiện, đồng thời gửi về Văn phòng và Vụ Kế hoạch, Tài chính để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Chính phủ.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở VHTTDL kiến nghị với Văn phòng và Vụ Kế hoạch-Tài chính để tập hợp báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác