119/TB-BVHTTDL

TLBT, CVP Phan Đình Tân Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

Thông báo Số: 119/TB-BVHTTDL ngày 15 tháng 01 năm 2014 Kết luận của Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh tại Hội nghị tổng kết công tác VHTTDL năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014

Ngày 10 tháng 01 năm 2014, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác văn hoá, thể thao và du lịch năm 2013, triển khai nhiệm vụ năm 2014.

Sau khi nghe Báo cáo tổng kết công tác VHTTDL năm 2013, phương hướng, nhiệm vụ năm 2014, các báo cáo chuyên đề, ý kiến thảo luận của các đại biểu, tiếp thu ý kiến chỉ đạo của đồng chí Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ý kiến chỉ đạo của đồng chí Vũ Đức Đam, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh kết luận:

Năm 2013, tình hình kinh tế, chính trị thế giới trong tiếp tục diễn biến phức tạp, tác động bất lợi đến sự phát triển kinh tế-xã hội nước ta, trong đó có các hoạt động của Ngành. Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngành văn hóa, thể thao và du lịch cả nước đã nỗ lực cố gắng, đoàn kết, sáng tạo, thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị và kế hoạch công tác đề ra, thiết thực đóng góp vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm an sinh xã hội của Chính phủ và cả nước.

Năm 2014 được dự báo, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến khó lường, tiềm ẩn nhiều rủi ro, kinh tế trong nước tuy đã có chuyển biến tích cực, đúng hướng nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, yếu kém. Với tinh thần “Trách nhiệm, kỷ cương, tiết kiệm, hiệu quả”, Ngành văn hóa, thể thao và du lịch cả nước cần đẩy mạnh các phong trào thi đua, hoàn thành các nhiệm vụ chính trị và mục tiêu phát triển đã đề ra trong năm 2014, tích cực góp phần cùng Chính phủ và cả nước hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đã được Quốc hội thông qua, trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2014

1. Nhiệm vụ chung

- Tổ chức quán triệt, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thi hành Hiến pháp mới theo hướng dẫn, chỉ đạo của Quốc hội và Chính phủ; chủ động đề xuất, xây dựng, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các Luật, văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch, gắn với thi hành Hiến pháp mới và các nội dung nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ, của Ngành.

- Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, kế hoạch công tác của Bộ, các đơn vị, địa phương chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác năm 2014 ngay trong những ngày đầu của năm, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện; tổ chức thực hiện, bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng 100% các văn bản, đề án trong kế hoạch trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2014.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, trọng tâm, trọng điểm là những lĩnh vực hoạt động nhạy cảm, dễ gây bức xúc, xảy ra tình trạng vi phạm kéo dài: công tác tổ chức và quản lý lễ hội, hoạt động tu bổ, tôn tạo di tích, biểu diễn nghệ thuật, kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch...

- Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo, chủ động tham mưu cho Trung ương Đảng, Chính phủ trong việc hoạch định chính sách phát triển các lĩnh vực hoạt động Ngành... trước mắt là trong việc tham mưu ban hành kết luận hoặc nghị quyết mới về phát triển văn hóa trong thời kỳ mới.

- Rà soát, đôn đốc thực hiện nghiêm túc các điều ước quốc tế liên quan đến các lĩnh vực hoạt động Ngành mà Việt Nam đã ký kết hoặc là thành viên. Phối hợp xây dựng Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế.

- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi, bảo đảm đúng dự toán được phê duyệt. Triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý hành chính, sự nghiệp công, cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài và trong nước, lễ hội, lễ kỷ niệm. Nghiêm túc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng gắn với thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

2. Về văn hóa, gia đình

- Thực hiện tốt nhiệm vụ tuyên truyền chính trị và tổ chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước trong hai năm 2014-2015.

- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các Đề án nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh các hoạt động văn hóa-nghệ thuật trong thời kỳ mới; các chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án phát triển Ngành đã được phê duyệt. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa.

- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, rà soát các quy định, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền, đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính. Khẩn trương hoàn thiện dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện, quy định chi tiết và văn bản quy phạm khác của Ngành được ban hành trong năm 2013.

- Tập trung xây dựng đời sống, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh. Xây dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa-thể thao và đời sống văn hóa cơ sở; xây dựng gia đình, làng (bản), xã (phường) văn hóa, cơ quan, công sở văn hóa.

- Tập trung thực hiện Đề án Bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số đến năm 2020, trọng tâm là xây dựng bộ chỉ số phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số đến năm 2020, tổng kiểm kê di sản văn hoá các dân tộc thiểu số; bảo tồn khẩn cấp và hỗ trợ bảo tồn, phát triển văn hoá các dân tộc thiểu số rất ít người (16 dân tộc).

- Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2014 của Ngành: Tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt 87%; tỷ lệ Làng (bản, cụm dân cư) văn hóa đạt 68%; số di tích được tu bổ là 300 di tích.

- Tiếp tục triển khai Luật phòng, chống bạo lực gia đình. Triển khai Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020, Đề án Ngày quốc tế Hạnh phúc 20/3 hằng năm sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình, xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ, hạnh phúc.

3. Về thể dục thể thao

- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Thể dục, thể thao và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

- Tiếp tục thực hiện các văn bản, đề án lớn đã được ban hành, phê duyệt: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/1/2013 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị; Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam năm 2020; Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030; Chiến lược phát triển Bóng đá Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển thể dục thể thao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030...

- Tiếp tục thực hiện Cuộc vận động Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại giai đoạn 2012-2020; chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp, tiến tới tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII - năm 2014 tại tỉnh Nam Định.

- Chuẩn bị lực lượng vận động viên, huấn luyện viên tham dự, đạt thành tích tốt tại các đại hội-sự kiện thể thao lớn trong năm 2014: Đại hội thể thao Châu Á lần thứ 17 (ASIAD 17) năm 2014 tại Hàn Quốc, Olympic trẻ lần thứ 2 tại Nam Kinh - Trung Quốc, Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á lần thứ 4 tại Thái Lan, vòng loại Olympic 2016 tại Brazil. Chuẩn bị công tác tổ chức và tham dự Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á lần thứ 5 tại Việt Nam năm 2016, Đại hội thể thao Châu Á lần thứ 18 tại Việt Nam năm 2019, các Đại hội Thể thao khu vực, châu lục và thế giới.

- Chuẩn bị lực lượng tham dự Đại hội Thể thao Người khuyết tật Châu Á lần II tại Hàn Quốc; Giải Cử tạ, Bơi thế giới dành cho người khuyết tật...

4. Về du lịch

- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng Luật Du lịch (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn.

- Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Chương trình hành động quốc gia về du lịch giai đoạn 2013-2020.

- Tập trung xây dựng du lịch Việt Nam “An toàn, thân thiện, chất lượng”, cụ thể là tăng cường quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch, chấn chỉnh môi trường du lịch, giải quyết tình trạng chèo kéo, chèn ép, lợi dụng, lừa đảo khách du lịch tại các trung tâm du lịch; tiếp tục xây dựng hệ thống nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch. Phấn đấu đạt chỉ tiêu đón 8,3 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 37,5 triệu lượt khách du lịch nội địa, doanh thu du lịch đạt khoảng 250 nghìn tỷ đồng.

- Chỉ đạo và tổ chức tốt Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt với chủ đề “Đại ngàn Tây Nguyên” tại tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên, chuẩn bị cho Năm Du lịch quốc gia 2015 - Thanh Hóa.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thủ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh/thành tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 329/CT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức đón Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014.

2. Giao Vụ Gia đình làm đầu mối phối hợp với các cơ quan của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng Chương trình phối hợp về xây dựng gia đình hạnh phúc, phòng, chống bạo lực gia đình, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, tổ chức Lễ ký kết vào ngày 20/3/2014.

3. Giao Văn phòng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh tên gọi, nội dung, tiêu chí của Phong trào cho phù hợp với thực tiễn, báo cáo Ban Chỉ đạo.

4. Giao Vụ Tổ chức cán bộ:

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý, phối hợp tổ chức các hoạt động của Ngành với các Liên đoàn, Hiệp hội, Hội chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch, báo cáo lãnh đạo Bộ;

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy trình quy hoạch cán bộ, đào tạo cán bộ theo quy định; xây dựng bộ tiêu chí chức danh cán bộ của Ngành.

5. Giao Cục Nghệ thuật biểu diễn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung lãnh đạo Bộ báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam làm việc với các Hiệp hội, Hội trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật.

6. Giao Vụ Đào tạo khẩn trương xây dựng Chương trình, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện công tác giáo dục, báo cáo lãnh đạo Bộ trước ngày 20/02/2014.

7. Giao Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng Chương trình, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, báo cáo lãnh đạo Bộ trước ngày 20/02/2014.

8. Giao Tổng cục Thể dục thể thao phối hợp với Ủy ban Olympic Việt Nam nghiên cứu, đề xuất phương án tham dự Đại hội Thể thao Đông Nam Á của Đoàn Thể thao Việt Nam và kiến nghị Liên đoàn Thể thao Đông Nam Á xem xét, đổi mới công tác tổ chức SEA Games. 

9. Giao Tổng cục Du lịch tiếp tục đôn đốc các địa phương thành lập Trung tâm Hỗ trợ khách du lịch; tổ chức lắp đặt camera, thiết lập đường dây nóng... đảm bảo an toàn cho khách du lịch.

III. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ có liên quan nghiêm túc tiếp thu các kiến nghị, đề xuất của các địa phương, tổ chức thực hiện, nghiên cứu, sớm đề xuất hướng giải quyết, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định (Phụ lục kèm theo).

IV. VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA NĂM 2014

Phát huy thành tích đã đạt được trong năm 2013, Bộ trưởng đã phát động phong trào thi đua năm 2014 trong toàn Ngành. Trên cơ sở các tiêu chí đã được hướng dẫn, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức đăng ký, phát động thi đua, tập trung xây dựng các điển hình tiên tiến; xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức thực hiện và hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Văn phòng để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./.

 

Nơi nhận:

- Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh;

- Các Thứ trưởng;

- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ;

- Các Sở VHTTDL;

- Lưu: VT, THTT(100).

 

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

___________________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________________

 

TỔNG HỢP Ý KIẾN ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

(Phụ lục Thông báo số 119/BVHTTDL-TB ngày  15/01/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

____________________________________

 

STT

NỘI DUNG KIẾN NGHỊ

Địa phương kiến nghị

Đơn vị tiếp thu, giải trình

I. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỚI CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1

Tăng cường chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa để đầu tư trang thiết bị phương tiện cho hệ thống nhà văn hóa của các bản, tổ dân phố, tiểu khu đủ điều kiện hoạt động theo chức năng nhiệm vụ là nơi sinh hoạt cộng đồng.

Sơn La

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

2

Có cơ chế chính sách đối với diễn viên, nghệ sỹ hoạt động nghệ thuật có tính đặc thù.

Sơn La

Vụ Tổ chức cán bộ

 

3

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Mộc Châu đến năm 2020.

Sơn La

Tổng cục Du lịch

 

4

Tham mưu cho Chính phủ sớm ban hành Chương trình hành động quốc gia phòng chống bạo lực gia đình.

Bắc Kạn

Vụ Gia đình

 

5

Đề nghị Chính phủ cấp kinh phí cho tỉnh Đắk Lắk đầu tư xây dựng các công trình như nội dung Quyết định số 88/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Dự án Khu Liên hợp Thể thao vùng Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk, xây dựng Thành phố Buôn Ma Thuột trở thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên.

Đăk Lăk

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

6

Đề nghị trình Chính phủ công nhận 2 di tích quốc gia đặc biệt: Di tích lịch sử Cách mạng U Minh Thượng; di tích lịch sử Trại giam tù binh cộng sản Việt Nam/Phú Quốc.

Kiên Giang

Cục Di sản văn hóa

 

II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT VỚI BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 

1. 

Tham mưu, đề xuất đưa nội dung công tác Gia đình thành Chương trình mục tiêu Quốc gia

Bắc Kạn

Vụ Gia đình

 

2. 

Tăng cường tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn cho các cán bộ làm công tác gia đình cấp cơ sở; tổ chức các hội thi, hội diễn định kỳ về công tác gia đình để các tỉnh, thành phố trên cả nước cùng trao đổi, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm; cung cấp tài liệu, hỗ trợ kinh phí tuyên truyền triển khai nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình, mô hình Đề án Tuyên truyền đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam.

Bắc Kạn, Điện Biên

Vụ Gia đình

 

3. 

Phối hợp với Bộ Công an ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bạo lực gia đình.

Lào Cai

Vụ Gia đình

 

4. 

Cho phép xây dựng thí điểm mô hình về gia đình, gồm: Mô hình giảm tình trạng phụ nữ địa phương kết hôn với người nước ngoài, Mô hình bảo vệ trẻ em trong gia đình.

Lào Cai

Vụ Gia đình

 

5. 

Ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng đội ngũ cán bộ công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp và tổ chức mạng lưới cộng tác viên.

Quảng Ngãi

Vụ Gia đình

 

6. 

Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể các mục chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình; cơ chế hỗ trợ kinh phí thực hiện các hoạt động Mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống; Xây dựng gia đình văn hóa thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Quảng Ngãi

Vụ Gia đình

 

7. 

Hỗ trợ vốn xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao Bắc Giang đã được quy hoạch để đăng cai tổ chức các giải thể thao quốc gia, khu vực và quốc tế.

Bắc Giang

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

8. 

Bố trí kinh phí thực hiện các dự án: bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa hát Xoan Phú Thọ; Dự án xây dựng nhà hát đa năng tỉnh; Dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tích khảo cổ học Làng Cả, xóm Rền...

Phú Thọ

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

9. 

Xây dựng kế hoạch trang cấp thiết bị máy chiếu phim, phương tiện cho các đội chiếu phim lưu động; nâng cao chất lượng, nội dung chương trình phù hợp với đồng bào vùng cao

Bắc Kạn

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

10.           

Tăng cường công tác hỗ trợ cho các địa phương về kinh phí, tài liệu, cơ sở vật chất… xây dựng các mô hình can thiệp phòng, chống bạo lực gia đình; tổ chức cho cán bộ làm công tác gia đình được thăm quan các mô hình điểm của các địa phương trong cả nước.

Sơn La

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

11.           

Có cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động TDTT cho các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

Sơn La

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

12.           

Đề nghị khôi phục lại chương trình đầu tư mục tiêu quốc gia về lĩnh vực Điện ảnh (có thể chỉ áp dụng đối với các tỉnh đặc biệt khó khăn) để cấp máy móc thiết bị cho địa phương duy trì hoạt động chiếu bóng lưu động.

Điện Biên

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

13.           

Xây dựng các văn bản quy định cơ chế, chính sách, chế độ đối với văn nghệ sỹ, diễn viên, nghệ nhân; chế độ đảm bảo an sinh (bảo hiểm, việc làm…) cho huấn luyện viên, vận động viên ưu tú sau khi giải nghệ.

Đắk Lắk

Vụ Tổ chức cán bộ

 

14.           

Cần có chính sách đầu tư hỗ trợ về kinh phí, có trọng tâm, trọng điểm nhằm duy trì và bảo tồn nghệ thuật truyền thống phục vụ tốt đời sống tinh thần cho nhân dân. Có chế độ chính sách hỗ trợ một phần kinh phí để các đoàn ca múa sửa chữa mua sắm thiết bị cần thiết, có những chế độ ưu đãi nhằm thu hút những hạt nhân ưu tú cho phong trào.

Vĩnh Long

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

15.           

Tiếp tục đầu tư kinh phí để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, chương trình hỗ trợ hạ tầng du lịch năm 2014 cho các mục tiêu bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hoá, phát triển điện ảnh, xây dựng đời sống văn hoá cơ sở; đầu tư kinh phí thực hiện các chương trình, dự án lớn về thể dục thể thao.

Nghệ An, Hà Tĩnh, Đăk Lăk, Bình Định

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

16.           

Quan tâm phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng du lịch và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa để giúp ngành du lịch và ngành văn hóa của tỉnh ngày càng phát triển.

Quảng Ngãi

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

17.           

Xem xét hỗ trợ kinh phí cho tỉnh xây dựng Trung tâm triển lãm văn học-nghệ thuật và Nhà hát Cao Văn Lầu (tổng múc đầu tư hơn 200 tỷ đồng) nhằm tổ chức thành công Festival đờn ca tài tử quốc gia lần thứ I năm 2014.

Bạc Liêu

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

18.           

Đề nghị tăng nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu để tỉnh có nguồn lực cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng du lịch. Trong đó năm 2014, xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho 03 dự án du lịch của tỉnh: Khu du lịch Nhà Mát - khu II (30 tỷ đồng); Khu dịch vụ du lịch Tắc Sậy (10 tỷ đồng) và Tuyến du lịch sinh thái Nhà Mát - Cái Cùng (100 tỷ đồng).

Bạc Liêu

Vụ Kế hoạch, Tài chính

 

19.           

Ban hành các văn bản quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ công tác TDTT đối với các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Chế độ,  chính sách áp dụng thực hiện cho cán bộ chiếu bóng lưu động hiện nay cho phù hợp với điều kiện hiện nay.

Bắc Kạn,

Điện Biên

Tổng cục TDTT

Vụ Tổ chức cán bộ

 

20.           

Phối hợp với các Bộ, Ngành trung ương trình Chính tháo gỡ khó khăn về biên chế, cán bộ làm công tác gia đình cấp huyện, thị xã, thành phố. Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức của Ngành trên các lĩnh vực văn hoá, thể thao, du lịch, gia đình.

Đắk Lắk

Vụ Tổ chức cán bộ

 

21.           

Xét đặc cách đối với diễn viên chưa qua đào tạo chuyên môn, cụ thể: Diễn viên đạt danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân được xếp ngạch lương Diễn viên hạng I; diễn viên đạt danh hiệu Nghệ sĩ Ưu tú được xếp ngạch lương Diễn viên hạng II; diễn viên đạt huy chương các giải toàn quốc được xếp ngạch lương diễn viên hạng III; Xét đặc cách đối với vận động viên vận động viên đạt huy chương thế giới, SEA GAMES và khu vực, được xếp ngạch huấn luyện viên chưa qua đào tạo chuyên môn; bổ sung ngạch, bậc lương đối với diễn viên, nhạc công đã qua trình độ cao đẳng, đại học (hiện nay chưa có); nâng các chế độ bồi dưỡng đối với lực lượng diễn viên, nhạc công… phù hợp tình hình thực tế.

TP. Cần Thơ

Vụ Tổ chức cán bộ

 

22.           

Quy định chức danh và chế độ thù lao đối với cng tác viên phụ trách công tác thể dục thể thao và cộng tác viên phụ trách thư viện, bảo tàng, nhà truyền thống cấp xã, (phường, thị trấn) nhằm tạo nguồn lực ổn định, lâu dài.

TP. Cần Thơ

Vụ Tổ chức cán bộ

 

23.           

Kiến nghị tăng cường công tác, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn của Ngành, góp phần từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngành trong cả nước, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đăk Lăk, Bạc Liêu

Vụ Tổ chức cán bộ

 

24.           

Tham mưu cấp có thẩm quyền sớm ban hành: Nghị định Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. Nghị định Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. Thông tư  hướng dẫn công tác thi đua - khen thưởng ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Lào Cai

Vụ Thi đua, Khen thưởng

 

25.           

Mở rộng điều kiện xét danh hiệu nghệ sĩ ưu tú cho các cá nhân hoạt động lĩnh vực văn nghệ quần chúng tại các Trung tâm Văn hóa, Nhà Văn hóa…; bổ sung thêm ngạch nhạc công.

TP. Cần Thơ

Vụ Thi đua Khen thưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

 

26.           

Đề nghị tăng cường kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia cho tỉnh để tỉnh có nguồn vốn sách cấp cho Thư viện các huyện luân chuyển cho các xã nông thôn mới.

Vĩnh Long

Vụ Thư viện

 

27.           

Đề nghị UNESCO công nhận quần đảo Cát Bà là di sản thiên nhiên thế giới.

Hải Phòng

Cục Di sản văn hóa

 

28.           

Ban hành quy chế hoạt động chung cho các Ban quản lý di tích cấp tỉnh.

Bình Định

Cục Di sản văn hóa

 

29.           

Bổ sung loại hình nghệ thuật truyền thống không chuyên ở cơ sở (nghệ thuật Tuồng và nghệ thuật Bài Chòi) vào Chương tình mục tiêu quốc gia để tạo điều kiện hỗ trợ, bảo tồn giữ gìn nghệ thuật truyền thống.

Bình Định

Cục Di sản văn hóa

Vụ Kế hoạch tài chính

 

30.           

Xây dựng cơ chế, chính sách đầu tư kinh phí đối với các nghệ nhân lưu giữ nguồn tư liệu về văn hoá phi vật thể, các nghề truyền thống và công tác lập hồ sơ khoa học một số di sản văn hoá phi vật thể cấp tỉnh và cấp quốc gia.

Ninh Thuận

Cục Di sản văn hóa

 

31.           

Công nhận Hồ sơ Lễ hội cầu mưa Yang Pơtao Apui của đồng bào Bahnar huyện Phú Thiện - tỉnh Gia Lai là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia; quan tâm, đầu tư hơn nữa cho các di tích cấp quốc gia và danh lam thắng cảnh trên địa bàn.

Gia Lai

Cục Di sản văn hóa

 

32.           

Xem xét hỗ trợ vốn cho tỉnh tu bổ, mở rộng một số di tích như: Tháp cổ Vĩnh Hưng (05 tỷ đồng), Căn cứ Tỉnh ủy Bạc Liêu (07 tỷ đồng), Nọc Nạng (05 tủ đồng) và Khu lưu niệm nhạc sĩ Cao Văn Lầu (10 tỷ đồng); đồng thời hỗ trợ cho tỉnh kinh phí trùng tu, tôn tạo dãy nhà cổ ven sông Bạc Liêu (11 căn) có kiến trúc cổ tiêu biểu hơn 100 năm.

Bạc Liêu

Cục Di sản văn hóa

 

33.           

Công nhận Lễ hội Kỷ niệm Ngày hy sinh của Anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực là di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia.

Kiên Giang

Cục Di sản văn hóa

 

34.           

Tăng cường kinh phí cho các giá trị văn hóa phi vật thể trong các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm

Ninh Thuận

Cục Di sản văn hóa

 

35.           

Sớm ra Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội chiếu phim lưu động.

Bắc Kạn

Cục Điện ảnh

 

36.           

Xem xét điều chỉnh tiêu chí về nhà văn hóa ở miền núi; định hướng chỉ đạo công tác xây dựng các mô hình điểm về phong trào để BCĐ cấp tỉnh có cơ sở để tham mưu thực hiện.

Bắc Kạn

Cục Văn hóa cơ sở

 

37.           

Sớm ban hành Thông tư thay thế Thông tư Liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa-Thông tin về hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp và Thông tư thay thế Hướng dẫn số 2062/HD-BCĐ ngày 19/5/2006 của Ban chỉ đạo Trung ương phong trào về hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng trong Phong trào để cơ sở thuận lợi hơn trong quá trình triển khai.

Bắc Kạn

Cục Văn hóa cơ sở

 

38.           

Xem xét, bố trí tổ chức một số hoạt động cấp khu vực và toàn quốc tại Sơn La nhân dịp kỷ niệm 60 năm chiến thắng Điện Biên Phủ

Sơn La

Văn phòng Bộ

 

39.           

Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn phối hợp với tỉnh Điện Biên trong quá trình phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch chào mừng kỷ niệm 60 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

Điện Biên

Văn phòng Bộ

 

40.           

Ban hành văn bản quy định về tiêu chuẩn cho thiết chế văn hóa thể thao cơ sở, khu vực đô thị phù hợp với thực tế; văn bản hướng dẫn về đội ngũ làm công tác gia đình tại xã, phường và mức phụ cấp cụ thể cho đối tượng.

Quảng Bình

Cục Văn hóa cơ sở

Vụ Gia đình

 

41.           

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật để làm căn cứ lập Quy hoạch quảng cáo trên địa bàn

Đồng Tháp

Cục Văn hóa cơ sở

 

42.           

Quan tâm hỗ trợ xây dựng các thiết chế văn hóa tại các điểm xây dựng nông thôn mới thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước; hỗ trợ xe chuyên dùng phục vụ luân chuyển sách đến các thư viện, thị xã, xã vùng sâu, vùng xa.

Bình Phước

Cục Văn hóa cơ sở

 

43.           

Đề nghị sớm ban hành bộ tiêu chí, tiêu chuẩn trong việc xây dựng các công trình văn hóa, thể thao, cơ sở phúc lợi xã hội tại các khu công nghiệp.

Bình Phước

Cục Văn hóa cơ sở

 

44.           

Ưu tiên chỉ đạo một số hoạt động có tính chất trọng tâm của Ngành trong năm 2014 như: Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII; Lễ hội Hoa Phượng đỏ lần thứ 3; triển khai thực hiện Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 27/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về xã hội hóa các hoạt động văn hóa, thể thao.

Hải Phòng

Tổng cục TDTT,

Cục VHCS

Cục NTBD

 

45.           

Đề nghị các Vụ, Liên đoàn thể thao tạo điều kiện hơn nữa để VĐV có triển vọng của tỉnh Sơn La được tham gia tập huấn tại các trung tâm quốc gia và cho phép Sơn La được đăng cai tổ chức một số giải thể thao khu vực, toàn quốc.

Sơn La

Tổng cục      Thể dục thể thao

 

46.           

Sớm triển khai xây dựng Trung tâm phục hồi sức khỏe vận động viên tại Sa Pa.

Lào Cai

Tổng cục      Thể dục thể thao

 

47.           

Ban hành Thông tư quy định chế độ trang thiết bị, dụng cụ tập luyện hàng năm của VĐV, HLV các môn thể thao các đội tuyển, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, thành phố.

Đà Nẵng

Tổng cục Thể dục thể thao

 

48.           

Tạo điều kiện thuận lợi cho các VĐV ưu tú, xuất sắc của Đà Nẵng tiếp tục tập huấn dài hạn tại các đội tuyển quốc gia ở trong và ngoài nước để duy trì và nâng cao thành tích.

Đà Nẵng

Tổng cục Thể dục thể thao

 

49.           

Ban hành hoàn chỉnh bộ thủ tục hành chính của các loại hình kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao, tạo điều kiện cho các địa phương tiến hành cấp giấy chúng nhận đủ điều kiện  kinh doanh hoạt động thể dục thể thao.

Bình Định

Tổng cục Thể dục thể thao

 

50.           

Xem xét, điều chỉnh lại quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL: bỏ cụm từ “có mặt thực tế tại nơi tập luyện” vì hiện nay địa phương gặp khó khăn trong thực hiện, những ngày lễ, tết, chủ nhật, VĐV được nghỉ, không được hưởng chế độ dinh dưỡng, ảnh hưởng đến việc duy trì và phụ hồi thể lực cho VĐV.

TP. Cần Thơ

Tổng cục Thê dục thể thao

 

51.           

Ban hành hướng dẫn về Quy chế quản lý VĐV thể thao thành tích cao, về tiêu chuẩn và chế độ trợ cấp đẳng cấp cho VĐV, HLV thể thao; Quy định chính sách đãi ngộ đối với HLV, VĐV tài năng, ngoài các chế độ khen thưởng hiện hành.

TP. Cần Thơ

Tổng cục Thê dục thể thao

 

52.           

Xem xét, điều chỉnh lại quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL: bỏ cụm từ “có mặt thực tế tại nơi tập luyện” vì hiện nay địa phương gặp khó khăn trong thực hiện, những ngày lễ, tết, chủ nhật, VĐV được nghỉ, không được hưởng chế độ dinh dưỡng, ảnh hưởng đến việc duy trì và phụ hồi thể lực cho VĐV.

TP. Cần Thơ

Tổng cục Thê dục thể thao

 

53.           

Ban hành hướng dẫn về Quy chế quản lý VĐV thể thao thành tích cao, về tiêu chuẩn và chế độ trợ cấp đẳng cấp cho VĐV, HLV thể thao; Quy định chính sách đãi ngộ đối với HLV, VĐV tài năng, ngoài các chế độ khen thưởng hiện hành.

TP. Cần Thơ

Tổng cục Thê dục thể thao

 

54.           

Đề nghị ban hành mẫu cấp phép chung cho các sơ sở kinh doanh hoạt động Thể dục thể thao tại các địa phương.

Kiên Giang

Tổng cục Thê dục thể thao

 

55.           

Đề nghị Tổng cục Du lịch hỗ trợ công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến về du lịch trong nước và quốc tế.

Hải Phòng, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La, Quảng Ngãi, Gia Lai

Tổng cục Du lịch

 

56.           

Đưa chương trình đầu tư phát triển du lịch Xuân Sơn-Đền Hùng vào chương trình quốc gia phát triển du lịch.

Phú Thọ

Tổng cục Du lịch

 

57.           

Hàng năm tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về du lịch, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch.

Bắc Kạn

Tổng cục Du lịch

 

58.           

Đưa chương trình hợp tác phát triển Du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng vào Chương trình xúc tiến Du lịch quốc gia. Trong đó tập trung hỗ trợ chương trình, hoạt động của 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng trong đó có bỗi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch và các cán bộ thuộc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch

Sơn La

Tổng cục Du lịch

 

59.           

Ban hành Thông tư hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thủ tục công nhận khu, tuyến, điểm du lịch quốc gia, đồng thời gắn với các quy định về khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch tại các khu, tuyến, điểm du lịch.

Lào Cai,

Kiên Giang

Tổng cục Du lịch

 

60.           

Quy định đặc biệt đối với loại hình du lịch theo “Quy chế tổ chức và quản lý công dân Trung Quốc sử dụng Giấy phép nhập, xuất cảnh do Trung Quốc cấp vào Việt Nam tham quan, du lịch ban hành kèm theo Quyết định số: 849/2004/QĐ-BCA ngày 27/8/2004 của Bộ Công An”.

Lào Cai

 

Tổng cục Du lịch

 

61.           

Đối với việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và nội địa theo Luật du lịch cần thông qua các kỳ thi sát hạch về kỹ năng và nghiệp vụ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố nhằm nâng cao chất lượng hướng dẫn viên du lịch, đảm bảo các tiêu chí và yêu cầu thực tế đề ra.

Lào Cai

Tổng cục Du lịch

 

62.           

Ban hành Thông tư hướng dẫn về việc lập hồ sơ công nhận tuyến du lịch quốc gia để các địa phương căn cứ thực hiện.

Lào Cai

Tổng cục Du lịch

 

63.           

Bổ sung sửa đổi tiêu chuẩn xếp hạng TCVN 4391-2009 theo hướng bỏ tiêu chí bắt buộc có nhà hàng hoặc khu vực ăn sáng, bếp đối với khách sạn hạng 1 sao nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc thẩm định, xếp hạng khách sạn.

Đà Nẵng

Tổng cục Du lịch

 

64.           

Hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng, đồng bộ; tổ chức một số sự kiện mang tầm quốc gia tại Gia Lai để tạo điều kiện quảng bá hình ảnh du lịch Gia Lai.

Gia Lai

Tổng cục Du lịch

 

65.           

Hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch trọng điểm của các địa phương

Ninh Thuận, Đồng Tháp

Tổng cục Du lịch

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác