2388/QĐ B THTIDL

Hoàng Tuấn Anh Theo BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

QUYẾT ĐỊNH SỐ 2388/QĐ B THTIDL ngày 28 tháng 5 năm 2008 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Phim Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN PHIM VIỆT NAM

 

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỀ THAO VÀ DU LỊCH

 

Căn cứ Luật Điện ảnh số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 96/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12  năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-TTG ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Phim Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

 

QUYẾT ĐỊNH :

 

Điều 1. Vị trí và chức năng

Viện Phim Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu, thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng lưu chiểu phim, lưu trữ phim và bảo quản các tư liệu điện ảnh; nghiên cứu lý luận, công nghệ lưu trữ điện ảnh; khai thác và phổ biến các tư liệu điện ảnh theo quy định của pháp luật.

Viện Phim Việt Nam (sau đây gọi là Viện), có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm về lĩnh vực lưu chiểu phim, lưu trữ phim, bảo quản, phổ biến các tư liệu điện ảnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. Theo dõi, tiếp nhận lưu chiểu phim sản xuất trong nước và phim nhập vào Việt Nam (kể cả các phim chưa được phép phát hành);

3. Sưu tầm, lưu trữ, bảo quản và phục chế các bộ phim, đoạn phim, tài liệu hiện vật (gọi tắt là tư liệu) về điện ảnh trong nước và quốc tế,

4. Tổ chức quay phim, ghi hình các sự kiện, đặc điểm, tình hình của đời sống xã hội, đất nước, con người Việt Nam để bổ sung cho nguồn tư liệu lưu trữ;

5. Nghiên cứu về nghiệp vụ, kỹ thuật lưu trữ, bảo quản hình ảnh động- nghiên cứu về lý luận, nghệ thuật, lịch sử, xã hội học điện ảnh phục vụ cho - hoạch định chính sách và sự chỉ đạo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

6. Thực hiện các dịch vụ khoa học, chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ, kết quả nghiên cứu về điện ảnh vào thực tế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật;

7. Tổ chức, phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhân lực về điện ảnh thuộc chức năng, nhiệm vụ của Viện;

8. Tổ chức dịch, biên soạn các tác phẩm, công trình nghiên cứu có giá trị về điện ảnh để cung cấp tài liệu khoa học, phục vụ việc sáng tác, nghiên cứu, giảng dạy, học tập, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Mua những tác phẩm điện ảnh có giá trị trong nước và nước ngoài để phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và học tập;

9. Khai thác, phổ biến các tác phẩm điện ảnh lưu trữ và phát hành phục vụ nhu cầu nghiên cứu, sáng tác, đào tạo và góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân;

10. Cung cấp tư liệu cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu; trao đổi bản sao tư liệu; tổ chức làm phim thực nghiệm và khai thác hợp lý, hiệu quả các thiết bị làm phim theo quy định của pháp luật;

11. Tham gia các tổ chức quốc tế về lưu trữ hình ảnh động và hợp tác với các tổ chức điện ảnh nước ngoài theo sự phân công của Bộ trưởng;

12. Thông tin, tuyên truyền, giới thiệu kết quả nghiên cứu và phổ biến tri thức về lĩnh vực điện ảnh cho nhân dân;

13. Quản lý nhân sự; thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ;

14. Quản lý, sử dụng nhà đất, tài chính, tài sản và ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật. Quản lý và sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật;

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Viện:

Viện trưởng và các Phó Viện trưởng

2. Các phòng nghiệp vụ:

a) Phòng Tổ chức-hành chính;

b) Phòng Kế hoạch-Tài vụ;

c) Phòng Hồ sơ phim mục;

d) Phòng Lưu chiểu và Sưu tầm;

đ) Phòng Bảo quản phim;

e) Phòng Kỹ thuật;

g) Phòng Khai thác và Phổ biến

h) Phòng nghiên cứu lý luận điện ảnh

3. Các tổ chức trực thuộc:

a) Trung tâm Nghiên cứu Nghệ thuật và Lưu trữ Điện ảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Trung tâm Dịch vụ Văn hóa Điện ảnh;

c) Nhà Văn hóa Điện ảnh Ngọc khánh;

d) Nhà Văn hóa Điện ảnh tại Thành phố Hồ Chí Minh;

đ) Hãng phim Ngọc khánh.

Viện trưởng Viện Phim Việt Nam có trách nghiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, bố trí cán bộ, viên chức, người lao động theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cho các phòng, ban tổ chức trực thuộc Viện; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Viện.

Điều 4. HIệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 27/2004/QĐ-BVHTT ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Phim Việt Nam.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành.

Viện trưởng Viện Phim Việt Nam, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác