255/TT-BVHTTDL

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Chiến Thắng Theo BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

TỜ TRÌNH Về việc phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030"

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

 

1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

Với đường lối và chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển du lịch, quá trình hơn 40 năm hình thành đến nay ngành du lịch đã có những bước phát triển vượt bậc, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào quá trình đổi mới đất nước. Các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX và thứ X đều có những định hướng chỉ đạo về phát triển du lịch nhằm đưa du lịch thực sự trở thành ngành một kinh tế mũi nhọn.

Ngày 9/7/2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Du lịch giai đoạn 2001- 2010. Đây là cơ sở quan trọng định hướng cho các hoạt động du lịch trong giai đoạn này. Du lịch đã có sự phát triển rõ rệt, đạt những kết quả khả quan đáng ghi nhận như: nhận thức về du lịch của các cấp, các ngành được nâng lên rõ rệt, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật được cải thiện cả về chất lượng và số lượng, lượng khách du lịch nội địa và quốc tế đều có mức tăng trưởng cao, đạt 4,2 triệu lượt khách du lịch quốc tế và 20,5 triệu lượt khách du lịch nội địa năm 2008. Thu nhập từ du lịch tăng từ 20,5 nghìn tỷ đồng năm 2001 lên 60 nghìn tỷ năm 2008, đóng góp 4,99% vào GDP cả nước năm 2008 và là một trong năm ngành tạo thu nhập ngoại tệ cao nhất cho đất nước, khẳng định vai trò quan trọng của ngành Dụ lịch trong nên kinh tế quốc dân. Du lịch đã thu hút được 250 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 4,5 tỷ USD, đến năm 2008 đã tạo ra khoảng 240 lao động trực tiếp và khoảng 1 triệu lao động gián tiếp cho xã hội. Du lịch phát triển đã góp phần thay đổi diện mạo cho đất nước, hình ảnh đất nước con người Việt Nam cũng được quảng bá rộng rãi với bạn bè quốc tế..

Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong quá trình phát triển vừa qua cũng đã hiện diện những hạn chế và yếu kém cần được đánh giá và điều chỉnh như: nhận thức của xã hội về du lịch còn chưa đồng đều, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ, lượng khách thu hút được chưa tương xứng với tiềm năng, nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu phát triển, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch còn chưa cao. Chưa có bước phát biển đột phá để khẳng định Du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển nhưng vẫn  ẩn chứa nhiều nguy cơ yếu tố thiếu bền vững.

Hiện nay, du lịch đang đứng trước những vận hội mới, được kế thừa những thành tựu của quá trình phát triển vừa qua nhưng cũng đứng trước một giai đoạn đầy những khó khăn và thách thức khó lường do bối cảnh quốc tế và những yếu tố nội tại mang lại. Yêu cầu thiết thực về việc xây dựng Chiến lược phát triển du lịch với quan điểm phát triển đột phá, các dự báo có cơ sở, các định hướng phát triển có chọn lọc cùng các giải pháp mang tính khả thi và hết sức quan trọng, mang tính quyết định đối với sự phát triển du lịch. Xây dựng Chiến lược phát triển du lịch trong giai đoạn tới là nhằm đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập và tính hiệu quả, tương xứng với tiềm năng của đất nước, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế Xây dựng Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 cũng nhằm thực hiện chủ trương của Chính phủ về xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn này.

II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

Chiến lược phát triển Du lịch đến năm 2030, tầm nhìn 2030 được xây dựng trên cơ sở vận dụng các văn bản pháp luật liên quan như Luật Du lịch, Luật Di sản, luật bảo vệ môi trường, Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp được Quốc hội thông qua, các Nghị quyết Đại Hội Đảng và Ban chấp hành Trung Ương Đảng các khóa cũng như Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010  đã được thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Ngoài các căn cứ pháp lý, việc xây dựng Chiến lược phát triển du lịch cũng được nghiên cứu dựa trên những cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển du lịch. Trên cơ sở nhận diện những yếu kém trong quá trình phát triển du lịch, những hạn chế trong việc thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai, đoạn 2001-2010, xác định rõ phương pháp luật và những xu hướng phát triển du lịch, bối cảnh cạnh tranh quốc tế và trong khu vực trong giai đoạn nhiều biến động toàn cầu bám sát những định hướng phát triển, chủ trương của Đảng và Nhà nước xác định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội để đưa ra những nội dung định hướng phát triển du lịch cho thời gian tới.

III. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

Thực hiện chỉ đạo của thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã giao nhiệm vụ cho Tổng cục Du lịch chỉ đạo Viện NCPT Du lịch phối hợp với các cơ quan chức năng, các địa phương trên toàn quốc tiến hành thu thập số liệu, tư liệu, khảo sát trong và ngoài nước, tổ chức nghiên cứu rộng rãi, tổ chức hội thao quốc gia đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, xây dựng các nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và tổ chức các hội thảo nội bộ, hội thảo chuyên gia cũng như xin ý kiến rộng rãi tại hội thảo quốc gia nhằm đóng góp ý kiến cho các nội dung Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2030.

Quá trình xây dựng Chiến lược, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng xem xét nghiên cứu tên gọi của Chiến lược cho phù hợp và có sự tiếp nối với Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010 đã phê duyệt. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã đi đến thống nhất định Dự thảo Chiến lược với tên: “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030".

Nội dung dự thảo Chiến lược đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham vấn ý kiến các Bộ, ngành liên quan.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xin kính trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo “Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030’’ với những nội dung chủ yếu như sau:

IV. CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

1. Quan điểm chiến lược

a) Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng thúc đẩy các ngành khác phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mang lại tiến bộ xã hội.

b) Tập trung phát triển du lịch theo hướng hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có trọng tâm, trọng điểm, phát triển đồng thời du lịch nội địa và quốc tế.

c) Phát triển du lịch bền vững, đảm bảo tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa, gắn với an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, khai thác tối ưu lợi thế quốc gia, các nguồn lực trong và ngoài nước, phát huy mạnh vai trò nòng cốt của doanh nghiệp.

2. Mục tiêu phát triển Du lịch đến năm 2020, 2030

a) Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc, thân thiện với môi trường, đưa Việt Nam trở thành điểm đen có  đẳng cấp trong khu vực Năm 2030, đưa Việt Nam thành một trong những điểm đến du lịch ưa chuộng, có  đẳng cấp trên thế giới.

a) Mục tiêu cụ thể

Tăng trưởng khách du lịch đạt 7-8 triệu khách quốc tế và 32-35 triệu lượt khách nội địa năm 2015, năm 2020 thu hút 11-12 triệu khách quốc tế và 45-48 triệu lượt khách du lịch nội địa, đến năm 2030 đạt 19-20 triệu cách quốc tế và 70 triệu lượt khách nội địa.

Thu nhập du lịch là mục tiêu tăng trưởng chính, đạt 10-11 tỷ USD năm 2015, đạt 18-19 tỷ USD năm 2020  và mục tiêu năm 2030 thu nhập du lịch tăng gấp 2 lần năm 2020.

GDP du lịch chiếm 5,5-6% GDP toàn quốc năm 2015, đạt mức tăng trưởng 15% năm. Năm 2020 GDP du lịch chiếm 6,5-7% tổng GDP cả nước, mức tăng đạt 12,8% năm.

Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật ngành đạt 390 nghìn buồng năm 2015, 580 nghìn buồng năm 2020 và khoảng 900 nghìn buồng năng 2030.

3. Các chiến lược thành phân

- Chiến lược phát triển sản phẩm - thu hút thị trường

Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loại hình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội.

Phát triển mạnh du lịch biển với hệ thống sản phẩm cạnh tranh khu vực về nghỉ dưỡng biển, tham quan thắng cảnh biển, Phát triển du lịch văn hoá gắn với di sản, lễ hội, tham quan và tìm hiểu văn hoá, lối sống địa phương, du lịch làng nghề. Đẩy mạnh phát triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, khám phá hang động, du lịch sinh thái nông nghiệp, nông thôn.

Thu hút khách du lịch theo các phân đoạn thị trường, tập trung khai thác thị trường có khả năng chi trả cao. Thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc tế gần: Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương (Singapore, Malaysia, Inđônêxia, Thái Lan, Úc); tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina); mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.

Thu hút và phục vụ thị trường khách du lịch nội địa có nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan khám phá, kết hợp công việc, tham gia lễ hội, sự kiện.

- Chiến lược phát triển thương hiệu

-Mục tiêu tạo dựng được thương hiệu du lịch Việt Nam và một số thương hiệu du lịch nổi bật được biết đến rộng rãi trong khu vực và trên thế giới, xây dựng hệ thống tại bài bản các thương hiệu: du lịch Việt Nam, thương hiệu du lịch vùng điểm đến, thương hiệu sản phẩm du lịch, thương hiệu doanh nghiệp du lịch, các địa danh nổi tiếng.

Chiến lược thương hiệu gắn chặt với chiến lược sản phẩm-thị trường, phát triển du lịch theo vùng và chiến lược xúc tiến quảng bá, được tiến hành bài bản, được Nhà nước, các hiệp hội ngành nghề bảo hộ, tôn vinh và hỗ trợ phát triển.

-Chiến lược xúc tiến quảng bá

Tập trung đẩy mạnh và chuyên nghiệp hóa hiện đại hóa hoạt động xúc tiến quảng bá, phát huy vai trò chủ đạo của cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia.

Xúc tiến quảng bá theo thị trường mục tiêu, lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm nội dung trọng tâm. Đầu tư ứng dụng công nghệ cao, khai thác tối ưu công nghệ thông tin truyền thông, phối hợp tốt với đối tác quốc tế trong xúc tiến quảng bá du lịch. Gắn kết giữa khu vực nhà nước và khối doanh nghiệp trong xúc tiến quảng bá, có cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm hợp lý.

- Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo để đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnh tranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

Nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, tập trung phát triển nguồn nhân lực bậc cao. Hình thành hệ thống cơ sở đào tạo chuyên ngành du lịch mạnh, tăng cường đào tạo đại học, trên đại học và đào tạo quản lý về du lịch. Khuyến khích đẩy mạnh đào tạo tại chỗ, tự đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp.

- Chiến lược phát triển du lịch theo vùng

Định hướng và tổ chức phát triển du lịch trên bảy vùng lãnh thổ phù hợp với đặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, vùng văn hoá, vùng địa lý, khí hậu và các hành lang kinh tế, trong đó có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liên kết phát triển mạnh về du lịch. Tăng cường khai thác yếu tố tương đồng và bổ trợ trong vùng, yếu tố đặc trưng của vùng và liên kết khai thác sản phẩm có yếu tố liên vùng để phát triển mạnh sản phẩm đặc thù, tạo các thương hiệu du lịch theo vùng. Phát triển một số toại hình du lịch chuyên đề gắn với vùng ưu tiên. Các vùng phát triển du lịch gồm:

* Vùng trung du, miền núi phía Bắc: Bao gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Giang gắn với các hành lang kinh tế và các cửa khẩu quan trọng với Trung Quốc và Thượng Lào

Các địa bàn trọng điểm: TP. Lào Cai - Sa Pa - Phan Xi Păng; TP. Điện Biên Phủ và phụ cận; TP. Lạng Sơn và phụ cận Đền Hùng, vùng ATK.

* Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc: Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Hải Phòng và Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Các địa bàn trọng điểm: thủ đô Hà Nội và phụ cận, Đồ Sơn - Cát Bà - Hạ Long - Bái Tử Long.

* Vùng bắc Trung Bộ: Gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế gắn với hệ thống cửa khẩu quốc tế với Lào, với du lịch hành lang Đông Tây và hệ thống biển, đảo Bắc Trung Bộ.

Các địa bàn trọng điểm: Huế và phụ cận; Kim Liên - Vinh - Cửa Lò - Cầu Treo.

* Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: gồm các tỉnh Quảng Nam, TP. Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận gắn với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, với hệ thống biển đảo Nam Trung Bộ.

Các địa bàn trọng điểm: Đà Nẵng - Quảng Nam, Nha Trang - Ninh Chữ, Phan Thiết - Mũi Né.

* Vùng Tây Nguyên: gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng gắn với Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia

Các địa bàn trọng điểm: TP Đà Lạt và phụ cận, TP. Buôn Mê Thuột và phụ cận; Khu vực Bờ Y- TX. Kon Tum - TP. Pleiku.

* Vùng Đông Nam Bộ: gồm TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hành lang du lịch xuyên Á.

Các địa bàn trọng điểm: Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh, Vũng Tàu - Côn Đảo.

* Vùng Tây Nam Bộ: Gồm các tỉnh Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang và TP. Cần Thơ gắn với du lịch tiểu vùng sông Mêkông.

Các địa bàn trọng điểm: Khu vực TP.Cần Thơ và phụ cận; Hà Tiên - Phú Quốc; Khu vực Đồng Tháp Mười.

- Chiến lược đầu tư phát triển du lịch

Tập trung đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng du lịch, tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch.

Nhà nước tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch, thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân vào đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi có tiềm năng du lịch, cho thương hiệu du lịch quốc gia và các thương hiệu du lịch quan trọng, cho xúc tiến quảng bá, cho chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch, cơ sở đào tạo du lịch, chuẩn kỹ năng, chuẩn trình độ, nâng cao chất lượng giáo viên, đầu tư cho ngành đào tạo nhân lực bậc cao, nhân lực quản lý, tôn tạo tài nguyên du lịch, nâng cấp các di tích, di sản để phát huy giá trị khai thác phục vụ du lịch hiệu quả, quy hoạch phục hồi những công trình kiến trúc có giá trị phát triển các bảo tàng và các công trình văn hoá lớn phục vụ tham quan du lịch.

Đầu tư hình thành, phát triển các khu, điểm du lịch trọng điểm: tạo điều kiện thu hút đầu tư vào các khu du lịch nghỉ dưỡng vùng ven biển, các khu nghỉ  dưỡng núi, các khu du lịch tổng hợp, giải trí chuyên đề, kết hợp trung tâm thương mại, mua sắm, hội nghị hội thảo.

4. Các giải pháp thực hiện Chiến lược

Kiểm soát chất lượng hoạt động du lịch

Đảm bảo duy trì chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch thể hiện qua các thương hiệu du lịch và sức cạnh tranh, hình thành hệ thống quản lý chất lượng trong ngành du lịch.

Nâng cao nhận thức về chất lượng và quản lý chất lượng. Xây dựng đủ hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành và được phân hạng, công nhận và quảng bá rộng rãi, thống nhất quản lý trong cả nước, được bảo đảm theo pháp luật và được Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp chuyên ngành bảo vệ, tôn vinh và thông báo tới tổ chức nghề nghiệp quốc tế. Hình thành các tổ thức giám sát chất lượng du lịch với vai trò tích cực của các hiệu hội nghề nghiệp, tổ chức, doanh nghiệp du lịch và liên quan.

Cơ chế, chính sách

Điều chỉnh những nội dung vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Du lịch và các luật liên quan, hoàn thiện các cơ chế, chính sách và các quy định của pháp Iuật. Có cơ chế hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư, phân định rõ vai trò, trách nhiệm, lợi ích của các bên. Nhà nước phân cấp mạnh cho cơ sở doanh nghiệp, tạo môi trường, thủ tục thông thoáng và thế chủ động cho doanh nghiệp.

Tạo cơ chế chính sách đầu tư thuận lợi đối với các trọng điểm du lịch, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước, chính sách mở rộng các loại hình dịch vụ giải trí.

Tạo cơ chế, chính sách hỗ trợ xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước, tham gia và xã hội hoá trong xúc tiến quảng bá và đào tạo du lịch, huy động cộng đồng người Việt ở nước ngoài tham gia quảng bá cho du lịch Việt Nam.

Xây dựng và thực thi cơ chế khuyến khích chất lượng và hiệu quả du lịch thông qua hệ thống đánh giá, thừa nhận và tôn vinh thương hiệu, nhãn hiệu, danh hiệu, địa danh.

Tổ chức và quản lý.

Tăng cường năng lực cơ quan quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương đủ mạnh. Xây dựng năng lực tập trung cho cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia, phân định chức năng tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia Phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về Du lịch, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh, hiệp hội nghề nghiệp

Thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam, quy hoạch phát triển du lịch theo các vùng, địa phương, các khu du lịch tổng hợp và khu du lịch chuyên đề.

Tạo điều kiện hình thành các tổ chức phát triển du lịch vùng theo nguyên tắc tự nguyện với sự tham gia của các doanh nghiệp du lịch và hiệp hội nghề nghiệp du lịch. Thúc đẩy hình thành mô hình tập đoàn, tổng công ty du lịch có tiềm lực mạnh

Huy động và sử dụng nguồn lực

Huy động nguồn lực tài chính địa phương, chú trọng thu hút nguồn vốn từ khu vực tư nhân. Khai thác tối ưu nguồn lực về tài nguyên du lịch: giá trị tài nguyên du lịch biển, đa dạng sinh học và các giá trị di sản vật thể, phi vật thể, giá trị văn hóa truyền thống, nghệ thuật cho phát triển du lịch, nghiên cứu đánh giá, phân loại và xếp hạng tài nguyên du lịch, thể chế hóa, xã hội hoá trong khai thác, bảo tồn di sản, trùng tu di tích, coi trọng bảo tồn và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống, ẩm thực đặc sắc Việt Nam.

Phát huy các nguồn lực tri thức khoa học công nghệ, lao động sáng tạo của các thành phần xã hội, huy động sự tham gia và đề cao vai trò, trách nhiệm của mọi ngành, mọi cấp, tổ chức nghề nghiệp đoàn thể và cộng đồng.

Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế

Tăng nghiên cứu ứng dụng hoa học công nghệ trong lĩnh vực du lịch, nhà nước hỗ trợ hoạt động nghiên cứu thị trường và ứng dụng công nghệ trong xúc tiến quảng bá đẩy nhanh chuyên giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài thông qua liên doanh, liên kết, thu hút nguồn chất xám, tri thức, kinh nghiệm người Việt Nam ở nước ngoài. Tăng cường năng lực cho các tổ chức nghiên cứu và phát triển về du lịch, đẩy mạnh hợp tác với nước ngoài về nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ.

Thực hiện nghiêm túc quy định trong nước và quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ và bản quyền, bảo đảm quyền lợi và tôn vinh các danh hiệu, thương hiệu, nhãn liệu, chứng chỉ chất lượng.

Mở rộng và phát huy triệt để các mối quan hệ hợp tác song phương và đa phương nhằm tăng cường xúc tiến quảng bá, thu hút khách, nâng cao vị thế, hình ảnh du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

5. Kế hoạch hành động

Giai đoạn 2011-2015

Tăng cường năng lực bộ máy quản lý, đổi mới hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, hệ công văn bản pháp quy, các tiêu chuẩn quy chuẩn về chất lượng, tăng cường năng lực cơ quan xúc tiến du lịch quốc gia, thực thi cơ chế hợp tác giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân xây dựng và thực thi các chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng, xúc tiến quảng bá, phát triển nguồn nhân lực, chính sách phát triển thương hiệu, chính sách sản phẩm.

Xây dụng và trên khai các chiến lược thành phần của Chiến lược phát triển du lịch; về phát triển sản phẩm, thị trường, thương hiệu xúc tiến quảng bá, nguồn nhân lực và đầu tư du lịch.

Hoàn thành công tác quy hoạch phát triển du lịch: tổng thể phát triển du lịch Việt Nam theo các vùng, theo chuyên đề, địa bàn ưu tiên triển khai đề án phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển, biên giới với Lào và Cam Pu Chia và tiếp theo với Trung Quốc, quy hoạch phát triển lên các khu du lịch tổng hợp và chuyên đề quốc gia hoàn chỉnh và đưa vào áp dụng tiêu chuẩn, quy hoạch du lịch.

Điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên du lịch, tiêu chuẩn quy chuẩn quy định về quản lý tài nguyên du lịch. Hình thành và áp dụng các tiêu chuẩn, nhãn du lịch

Giai đoạn 2016-2020

Tổ chức đánh giá kế hoạch hành động giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh, tiếp tục triển khai nội dung nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu và tính chất của giai đoạn.

Đánh giá kết quả thực hiện các chiến lược thành phần, các quy hoạch, chương trình, đề án triển khai trong giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh, và khởi động thực hiện các chiến lược thành phần, các quy hoạch, chương trình, đề án trong giai đoạn 2016-2020

6. Tổ chức thực hiện Chiến lược

Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch Chỉ đạo và điều phối các hoạt động của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành đề cập trong chiến lược phát triển du lịch, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, đoàn thể và địa phương trong việc thực hiện chiến lược

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

Theo chức năng và thẩm quyền, tham mưu trình Chính phủ, Thủ trướng Chính phủ ban hành hoặc trực tiếp ban hành các cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn về du lịch và liên quan đến du lịch, chỉ đạo về chuyên môn theo chức năng và thẩm quyền thuộc lĩnh vực mình quản lý, tăng cường nâng cao nhận thức du lịch trong hoạt động của ngành mình liên quan đến hình ảnh quốc gia và hoạt động du lịch lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động quốc gia chuyên ngành với việc thực hiện Chiến lược phát triển du lịch, tích cực phối hợp có hiệu quả với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch dưới sự điều phối của Ban chỉ đạo Nhà nước về Du lịch trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành cụ thể:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Chủ  trì tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược, phân công cụ thể cho Tổng cục Du lịch và các đơn vị tham mưu nhiệm vụ tổ chức thực hiện chiến lược phát triển du lịch, tổ chức phổ biến chiến lược trong toàn quốc.

Cụ thể hóa nội dung Chiến lược thành chương trình hành động cụ thể, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch phát triển du lịch và hàng năm phù hợp với Chiến lược phát triển du lịch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chiến lược.

-Chỉ đạo Tổng cục Du lịch

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến Iược thông qua triển khai công tác quy hoạch, kế hoạch và chương trình du lịch quốc gia, các chương trình hành động cụ thể theo lộ trình cho từng thời kỳ Hướng dẫn các địa phương xây dựng chiến lược phát triển du lịch của địa phương.

Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án tầm quốc gia được vạch ra trong chiến Iược.

Tiến hành sơ kết hàng năm, kịp thời đề xuất các chính sách phù hợp và điều chỉnh kịp thời các mục tiêu, biện pháp thực hiện Chiến lược, tổng kết thực tiễn, nhân rộng các mô hình tốt.

b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: xác định nhiệm vụ đầu tư Nhà nước cho du lịch, cơ chế chính sách đầu tư du lịch, tín dụng ưu đãi và tạo các cân đối về vốn và nguồn lực khác huy động các nguồn tài trợ trong, ngoài nước cho phát triển du lịch.

c) Bộ Tài chính: tạo cơ chế, chính sách về tài chính, thuế, hải quan, xác định tỷ lệ ngân sách nhà nước triển khai thực hiện Chiến lược phát triển du lịch.

d) Bộ Nội vụ thực hiện hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, tăng cường năng lực cơ quan xúc tiến quốc gia, cơ chế hợp tác giữa khu vực công và khu vực tư nhân.

e) Bộ Thông tin và Truyền thông, Truyền hình Việt Nam, Thông Tấn Xã Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam thực hiện quản lý thông tin, tuyên truyền du lịch đa phương tiện, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào hoạt động du lịch, đặc biệt là xúc tiến quảng bá và hệ thống giao dịch, tiêu thụ du lịch trực tuyến.

f) Bộ ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện các vấn đề về thủ tục xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, an ninh, an toàn và đẩy mạnh xúc tiến quảng bá du lịch ở nước ngoài, du lịch vùng biên giới, hải đảo.

g)  Bộ Tài nguyên và Mội trường, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Y tế thực hiện quy hoạch quỹ đất cho hoạt động du lịch, bảo vệ môi trường du lịch, ứng phó với biến đổi khí hậu, các tiên chuẩn quy chuẩn về du lịch và liên quan tới dự lịch vệ sinh an toàn thực phẩm và quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ.

h) Bộ giao thông Vận tải Bộ Xây dựng: phát triển cơ sở hạ tầng và hạ tầng du lịch phương tiện giao thông, đặc biệt và hàng không, tàu biển, an toàn giao thông, công tác quy hoạch xây dựng gắn với phát tríển du lịch.

i) Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện phát triển nguồn nhân lực du lịch tăng cường năng lực cơ sở đào tạo du lịch, chế độ làm việc nghỉ ngơi của người lao động, nghỉ lễ, nghỉ phép, nghỉ hè gắn với “tuần lễ vàng’’ du lịch.

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Chỉ đạo Sở Văn lóa, Thể thao và Du lịch và các sở ngành liên quan trong việc thực hiện Chiến lược phát triển du lịch trên địa bàn, kiện toàn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và nâng cao năng lực tham mưu, giúp UBND) cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn.

Phân cấp mạnh cho chính quyền cấp dưới về quản lý phát triển du lịch trên địa bàn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi, hiệu quả.

Thực hiện quy hoạch phát triển du lịch 10 năm, kế hoạch phát triển 5 năm và kế hoạch hàng năm phù hợp với chiến lược phát triển du lịch của tỉnh trên cơ sở cụ thể hóa những nội dung của Chiến lược phát triển du lịch quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chỉ đạo tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển du lịch.

Ban hành các cơ chế chính sách theo thẩm quyền tại địa phương về khuyến khích hoạt động du lịch, hỗ trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp trên địa bàn, tăng cường nhận thức du lịch cho các ngành, các cấp và cộng đồng dân cư.

Hiệp hội du lịch và các hội nghề nghiệp:

Tuyên truyền phổ biến đến hội viên và cộng đồng doanh nghiệp về nội dung Chiến lược phát triển du lịch.

Huy động sự tham gia của hội viên và cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai thực hiện chiến Iược xây dựng và thực hiện các hoạt động theo định hướng chiến lược.

Chủ động trọng hình thành tổ chức phát triển du lịch vùng để thực hiện nhiệm vụ điều phối và tư vấn định hướng phát triển du lịch tại các vùng, liên kết phát triển nội vùng và liên vùng, tổ chức xúc tiến quảng bá du lịch cho vùng.

Doanh nghiệp du lịch và tổ chức, đơn vị liên quan

Xây dựng thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng trong Chiến lược phát triển du lịch quốc gia.

Phát huy tính năng động, tự chủ để chủ động đột phá thực hiện những mô hình tổ chức kinh doanh mới, mở rộng quy mô phù hợp là thích ứng với các chiến lược thành phần của chiến lược phát triển du lịch quốc gia, chủ động tham gia hoạt động trong khuôn khổ tổ chức phát triển du lịch vùng và các hội nghề nghiệp du lịch.

Các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức đơn vị liên quan và cộng đồng dân cư cần nắm rõ định hướng của Chiến lược phát triển du lịch quốc gia, tích cực và không ngừng nâng cao nhận thức, hiểu biết, kiến thức, công nghệ gắn với hoạt động du lịch, tham gia tích cực các sự kiện du lịch quốc gia.

V.  Ý KIẾN CÁC BỘ, NGÀNH LIÊN QUAN

Các ý kiến góp ý của các bộ, ngành về cơ bản nhất trí với nội dung dự thảo, các ý kiến khác đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp thu, hoàn thiện.

VI.  KIẾN NGHỊ

Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn đền 2030 được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001 - 2010, thực tế phát triển du lịch cũng như những yêu cầu phát triển trước xu thế và bối cảnh trong nước và quốc tế.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 làm cơ sở định hướng cho các hoạt động du lịch trong những năm tới (có dự thảo Quyết định và Báo cáo Chiến lược kèm theo).

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét./.

 

Nơi nhận:

-Như trên;

-Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

-Bộ trưởng;

-Các Thứ trưởng;

-Vụ Kế hoạch, Tài chính;

-Tổng cục Du lịch;

-Lưu VT,TCDL; ĐCT (12).

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác