284/TTR-BVHTTDL

BỘ TRƯỞNG- Hoàng Tuấn Anh Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

TỜ TRÌNH Về việc xin phê duyệt Đề án phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao giai đoạn 2011-2020

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

I . SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Từ năm 1990 đến nay, các quốc gia tiên tiến về thể dục, thể thao đều xác định khoa học, công nghệ và y học thể thao và động lực quan trọng đề phát triển thể dục, thể thao, nâng cao thể chất và sức khỏe nhân dân, đưa trình độ thể thao thành tích cao lên một bước phát triển mới. Khoa học, công nghệ và y học thể thao quốc tế đã có hệ thống các cơ sở khoa học, công nghệ và y học thể thao phát triển mạnh, hình thành các tổ hợp khoa học và huấn luyện thể thao Nhật Bản xây dựng Học viện huấn luyện thể thao quốc gia kết hợp nghiên cứu khoa học với huấn luyện nâng cao thành tích thể thao. Trung Quốc xây dựng 37 Viện, Sở nghiên cứu khoa học thể dục, thể thao trong đó có 7 cơ sở trọng điểm. Các thành tựu mới về khoa học công nghệ và y học được nhanh chóng ứng dụng vào thể dục, thể thao, đem lại hiệu quả rõ rệt. Sự hợp tác về khoa học, công nghệ và y học thể thao quốc tế phát triển mạnh. Hội đồng khoa học Ủy ban Olympic quốc tế, Liên hiệp Hội Y học thể thao quốc tế ngày càng mở rộng và phát huy tác dụng tích cực. Quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ thể thao ngày càng được coi trọng. Một số quốc gia như Trung Quốc đã ban hành chính sách khoa học, công nghệ thể thao, kế hoạch dài hạn phát triển khoa học, công nghệ thể thao

Xây dựng cơ sở lý luận thực tiễn và phương pháp luận đổi mới quản lý tổ chức thể dục, thể thao để vận hành tố trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục thể chất nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa trong trường học, thể dục, thể thao quần chúng, thể thao giải trí để tăng cường thể chất, đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân và hoàn chỉnh hệ thống đào tạo năng khiếu thể thao, đào tạo tài năng thể thao trẻ, nhanh chóng nâng cao thành tích thể thao đối với một số môn thể thao trọng điểm và vận động viên trọng điểm.

II . QUAN ĐIỂM VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Quan điểm xây dựng Đề án

- Khoa học, công nghệ và y học thể thao là cơ sở lý luận và thực tiễn để tiếp tục đổi mới quản lý tổ chức ngành thể dục thể thao.

Khoa học, công nghệ và y học thể thao là động lực để nâng cao chất lượng nền thể dục, thể thao nước nhà, đạt những mục tiêu chiến lược đề ra, khoa học, công nghệ và y học thể thao là yếu tố quan trọng góp phần cải thiện và nâng cao thể chất, tầm vóc người Việt Nam trong tương lai

- Tăng cường đầu tư của Nhà nước để phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao, thu hẹp khoảng cách đối với các quốc gia tiên tiến của châu Á; đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học, công nghệ và y học thể thao.

2. Căn cứ xây dựng Đề án

a) Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X về phát triển khoa học, công nghệ về thể dục, thể thao:

Phấn đấu đến 2011, năng lực khoa học, công nghệ nước ta đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực trên một số lĩnh vực quan trọng.

- Phát triển khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ.

- Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ theo hướng Nhà nước đầu tư vào các công trình nghiên cứu quốc gia.

- Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng nòi giống, tăng cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh thể dục, thể thao, kết hợp tốt thể thao phong trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại. Có chính sách và cơ chế phù hợp để phát hiện, bồi dưỡng tài năng, đưa thể thao nước ta đạt vị trí cao của khu vực, từng bước tiếp cận với châu lục và thế giới ở những bộ môn Việt Nam có ưu thế.

b) Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 23 tháng 10 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IX) về phát triển thể dục, thể thao đến năm 2010 “Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và xây dựng cơ sở vật chất để đảm bảo cho sự nghiệp thể dục, thể thao phát triển bền vững, nhanh chóng".

c) Luật Thể dục, thể thao và hệ thống các văn bản pháp quy về công tác thể dục, thể thao của Nhà nước ta.

d) Luật Khoa học và công nghệ; một số văn bản pháp quy của Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ.

đ) “Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao toàn quốc đến năm 2010", chương trình và kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ thể dục, thể thao ngắn hạn từ 1-2 năm.

e) Căn cứ "Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2010’’

 III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Đề án phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao giai đoạn - 2020 được Ban Tuyên giáo Trung ương các Bộ, ngành hữu quan gửi văn bản đóng góp ý kiến, Bộ Tư pháp đã thẩm định.

Trên cơ sở tiếp thu các ý kiến, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã chỉnh sửa hoàn chỉnh Đề án trình Chính phủ tại Tờ trình số 49/TTr-BVHITDL ngày 22 tháng 3 năm 2010 và đã nhận được ý kiến của các Vụ chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ; đến nay, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã hoàn chỉnh Đề án và xin tiếp tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao giai đoạn 2011-2020.

IV. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu:

a) Mục tiêu chung:

Xây dựng hệ thông quản lý tổ chức, cơ chế vận hành khoa học, công nghệ và y học thể thao đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, phát triển thể dục, thể thao; tăng cường đào tạo tài năng thể thao trẻ và nâng cao thành tích thể thao.

b) Mục tiêu cụ thể:

Trước năm 2013 công bố để ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn tuyển chọn tài năng thể thao ở những môn thể thao trọng điểm. Thực hiện giám định đánh giá khoa học đối với công tác huấn luyện một số vận động viên trọng điểm.

- Trước năm 2015 có đầy đủ dữ liệu về hình thái, chức năng tâm-sinh lý, tố chất thể lực của những vận động viên đứng đầu Việt Nam trong các môn thể thao trọng điểm.

- Công bố tiêu chuẩn đánh giá thể chất người Việt Nam vào các năm 2011, 2016 và 2021.

- Đưa kết quả nghiên cứu khoa học của nước ta vào giảng dạy đại học, sau đại học và đào tạo huấn luyện viên; kết hợp chặt chẽ huấn luyện thể thao với nghiên cứu khoa học và chăm sóc y học thể thao.

- Hàng năm hoàn thành 10-20 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ; đào tạo 5-10 tiến sĩ, 120-140 thạc sĩ, 15-20 bác sĩ thể thao (hoặc chuyên môn hẹp y học thể thao).

- Đến năm 2015 có 6-8 cơ sở khoa học, công nghệ đủ mạnh theo tiêu chuẩn quy định; có 40-50 Trung tâm y học thể thao cơ sở.

- Từ năm 2011-2013 đưa Trung tâm Doping thể thao quốc gia vào sử dụng.

2. Phạm vi, đối tượng

- Đề án được thực hiện trong phạm vi toàn quốc.

Đối tượng là vận động viên thể thao thành tích cao, vận động viên trẻ; huấn luyện viên và giáo viên thể dục, thể thao; bác sĩ thể thao; cơ sở khoa học, công nghệ và y học thể thao.

3. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện Đề án là 10 năm. Chia làm hai giai đoạn.

- Giai đoạn 1: Từ năm 2011 -2015 .

- Giai đoạn 2: Từ 2016-2020.

4. Các nhiệm vụ của Đề án

a) Nhiệm vụ l: Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ phục vụ phát triển thể thao trường học và thể thao quần chúng.

Đối với thể dục, thể thao trường học: Thực hiện điều tra, đánh giá sức khỏe và thể chất học sinh theo định kỳ 5 năm lần; biên soạn tài liệu và hướng dẫn học thể dục nội khóa, hoạt động thể thao ngoại khóa; biên soạn tài liệu và hướng dẫn cải tiến nội dung đào tạo giáo viên thể dục, thể thao; đưa các kết quả nghiên cứu khoa học vào giảng dạy, đào tạo cán bộ giáo viên thể dục, thể thao.

- Đối Với thể dục, thể thao quần chúng: Thực hiện điều tra, đánh giá thể chất nhân dân theo định kỳ 5 năm/lần; biên soạn tài liệu và hướng dẫn phát triển thể dục, thể thao giải trí, thể dục dưỡng sinh cho người cao tuổi, thể dục, thể thao cho người khuyết tật. Thực hiện điều tra xã hội học và nghiên cứu các giải pháp tăng tiêu dùng thể thao, mở rộng xã hội hóa thể dục, thể thao kết hợp với phát triển kinh doanh dịch vụ thể dục, thể thao. Nghiên cứu thiết chế thể thao gắn với thiết chế văn hóa cơ sở và tiêu chuẩn của các loại hình thể dục, thể thao cơ sở.

b) Nhiệm vụ 2:  Ứng dụng khoa học, công nghệ và y học thể thao phục vụ công tác tuyển chọn tài năng thể thao.

- Nghiên cứu tiêu chuẩn tuyển chọn năng khiếu thể thao theo các giai đoạn huấn luyện ở những môn thể thao trọng điểm.

- Xác định quy trình tuyển chọn năng khiếu thể thao.

- Tiêu chuẩn hóa các cơ sở tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao.

- Đưa các kết quả nghiên cứu khoa học vào giảng dạy, đào tạo cán bộ thể dục, thể thao.

c) Nhiệm vụ 3: Ứng dụng khoa học, công nghệ và y học thể thao trong công tác giảng dạy, đào tạo, huấn luyện.

- Thực hiện giám định khoa học huấn luyện đối với khoảng 20-30 vận động viên trọng điểm.

Xử lý các dữ liệu sức khỏe, chất lượng huấn luyện hàng năm của 20- 30 vận động viên trọng điểm và 2000-3000 vận động viên trẻ.

- Theo dõi về dinh dưỡng và bổ sung dinh dưỡng, thực hiện các giải pháp hồi phục chức năng cơ thể cho các vận động viên trọng điểm.

- Chủ trì khám và chữa trị chấn thương cho vận động viên; tăng cường phòng chống Doping thể thao.

-Chú trọng đưa các kết quả nghiên cứu khoa học vào giảng dạy, nâng cao trình độ huấn luyện viên, bác sĩ thể thao.

d) Nhiệm vụ 4: Ứng dụng khoa học, công nghệ trong công tác quản lý ngành và hoạch định chính sách về thể dục thể thao.

- Tăng cường ý thức khoa học, tư duy và phương pháp khoa học để hoạch định chiến lược, quy hoạch, chính sách phát viên thể dục thể thao (có sự thẩm định và hỗ trợ của Viện Khoa học Thể dục thể thao).

Nghiên cứu căn cứ khoa học để xây dựng và hoàn thiện các thiết chế thể dục thể thao, chú trọng các thiết chế gần thể dục, thể thao với văn hoá, du lịch.

- Tăng cường nghiên cứu khoa học về xã hội hoá kết hợp với sản xuất kinh doanh và dịch vụ thể dục, thể thao; từng bước nâng cao vị thế kinh tế, văn hoá - xã hội của thể dục, thể thao nước ta, đặc biệt đối với thể thao chuyên nghiệp và sản xuất, kinh doanh thể thao.

- Hoàn thiện một bước thể dục, thể thao số hoá, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngành.

đ) Nhiệm vụ 5: Bảo đảm tiềm lực phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao.

- Tăng cường đầu tư tiềm lực khoa học, công nghệ và y học thể thao: đào tạo một số cán bộ khoa học trẻ đầu ngành, tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ thể thao, huấn luyện viên, giáo viên; xây dựng 6-8 cơ sở khoa học, công nghệ trọng điểm và một số trung tâm y học thể thao.

-Bảo đảm hệ thống quản lý khoa học, công nghệ thể thao từ Trung ương tới tỉnh, thành.

5. Các nhóm giải pháp của Đề án

a) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

-Ban hành văn bản pháp quy điều chỉnh việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.

- Ban hành chính sách thi đua-khen hưởng về khoa học, công nghệ và y học thể thao.

- Ban hành chính sách chăm sóc sức khỏe vận động viên và giám định khoa học huấn luyện thể thao đối với một số vận động viên trọng điểm.

- Chủ trọng nghiên cứu cơ chế, chính sách đẩy mạnh xã hội hoá kết hợp với sản xuất kinh doanh, dịch vụ thể dục, thể thao.

b) Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý

-Xây dựng bộ máy tổ chức để đảm bảo hỗ trợ huấn luyện nâng cao thành tích thể thao với nghiên cứu khoa học và phục vụ y học thể thao.

- Củng cố Hội đồng khoa học, công nghệ của ngành thể dục, thể thao, đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị khoa học, công nghệ để thực hiện Đề án.

c) Nhóm giải pháp về truyền thông, hợp tác nghiên cứu và xã hội hóa

- Tăng cường tuyên truyền nhận thức về thể dục, thể thao và tác dụng của thể dục, thể thao đối với con người bằng các số liệu khoa học; tuyên truyền thể thao trẻ, thể thao thành tích cao bằng các dữ liệu khoa học.

- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.

- Phối hợp với Bộ Y tế nghiên cứu về chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và trẻ em đến 18 tuổi .

- Phối hợp với một số tỉnh, thành tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao.

- Mở rộng quan hệ quốc tế, giao lưu về khoa học, công nghệ và y học thể thao.

- Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước về nhân lực, tài chính để phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao.

- Liên kết về nguồn nhân lực, tài chính phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao; xây dựng các Trung tâm Doping, cơ sở thể thao trọng điểm.

6. Nguồn vốn và cơ chế quản lý, điều hành Đề án

a) Nguồn vốn đầu tư cho Đề án: Từ nguồn ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách địa phương theo hai giai đoạn, kinh phí thực hiện Đề án được lý bố trí trong ngân sách chi hàng năm cho thể dục, thể thao, đảm bảo tính hiệu quả, khả thi và tránh trùng lặp.

b) Xã hội hóa huy động nguồn vốn: Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, cần huy động nguồn vốn xã hội hóa như trích kinh phí từ nguồn thu đặt cược thể thao…

7. Tổ chức thực hiện Đề án

- Cơ quan chủ trì thực hiện Đề án: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Cơ quan phối hợp thực hiện đề án: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

8. Tính khả thi và đã kiên hiệu quả của Đề án

- Tăng hiệu quả quản lý ngành Thể dục thể thao, hiệu quả đào tạo vận động viên trẻ và huấn luyện nâng cao thành tích thể thao.

- Góp phần phát triển thể dục, thể thao trường học và thể chất nhân dân.

- Nâng cao trình độ tập luyện của vận động viên, đưa thể thao Việt Nam ngang tầm khu vực, Châu lục.

- Khắc phục những khiếm khuyết về công tác khoa học, công nghệ và y học thể thao như việc gắn kết công tác huấn luyện thể thao, hiệu quả nghiên cứu khoa học còn hạn chế, hệ thống các cơ sở khoa học, công nghệ và y học thể thao chưa đủ mạnh đối với yêu cầu thực tiễn.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Đề án phát triển khoa học, công nghệ và y học thể thao giai đoạn 2011-2020./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ trưởng và các Thứ trưởng:

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp,

- Lưu: VT, TCTD TT (Viện KHTDTT), TH (10).

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác