3146/QĐ-BVHTTDL

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Chiến Thắng Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

QUYẾT ĐỊNH Về việc Phê duyệt nội dung đề cương Đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Du lịch ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 2899/QĐ-BVHTTDL ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc giao nhiệm vụ lập Đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030";

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung đề cương Đề án "Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" với các nội dung cụ thể tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Chánh văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

-Như điều 2;

-Bộ trưởng, (để b/c);

Thứ trưởng Trần Chiến Thắng;

-Lưu: VT, KHTC (3), ĐL (20).

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 3146/QD-BVHTTDL ngày 8 tháng 9 năm 2010 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

ĐỀ CƯƠNG NHIỆM VỤ

"Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030"

1. Sự cần thiết lập quy hoạch

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 - 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 307/QĐ-TTG ngày 24/5/1995 với các nội dung quan trọng làm cơ sở pháp lý để triển khai chỉ đạo, quản lý các hoạt động của ngành du lịch trên phạm vi cả nước.

Cùng sự nghiệp đổi mới của đất nước, sau 15 năm thực hiện quy hoạch phát triển du lịch, ngành Du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Luật Du lịch năm 2005 khẳng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp lý. Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện cùng với sự hình thành phát huy vai trò của Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch; Sự ra đời của hiệp hội Du lịch Việt Nam; Sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch; Các quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án.v.v.. phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật du lịch được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước tạo diện mạo mới cho đất nước và làm tiền đề cho du lịch Việt Nam phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

Những kết quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập,  trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trọng nền kinh tế quốc dân. Ngành Du lịch đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế; xoá đói, giảm nghèo; đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thông: bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng.

Bên cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua 15 năm thực hiện quy hoạch cho thấy ngành Du lịch phát triển còn nhiều hạn chế và bất cập; nhiều khó khăn, trở ngại chưa có giải pháp thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước; phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững.

Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch.

Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập của Việt tham với việc gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đã, đang và sẽ tạo điều kiện thụân lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch phát triển. Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào đầu năm 2007 sẽ tạo ra nhiều cơ hội lớn cho ngành du lịch trong tương lai, điển hình là:

-  Sự tăng trưởng mạnh của dòng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam.

- Tăng sự thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào du lịch để phát triển hạ tầng, nâng cao năng lực phục vụ khách trong và ngoài nước, đặc biệt là du lịch MICE.

- Nâng cao năng lực cạnh tranh.

Bên cạnh đó, cần phải nhìn nhận những năm gần đây, tình hình trên thế giới cũng có nhiều biến động phức tạp như thiên tai, dịch bệnh, nạn khủng bố.v.v...trong đó đáng chú ý là cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường nguồn và là thách thức đối với du lịch Việt Nam.

Trước những cơ hội thuận lợi và khó khăn thách thức đó, ngành du lịch Việt Nam cần thiết phải được định hướng quy hoạch phát triển với tầm nhìn dài hạn làm cơ sở để xây dựng các chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch phù hợp với từng giai đoạn phát triển.

Trong bối cảnh phát triển mới, việc xây dựng "Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" trở nên cần thiết và cấp bách.

2. Tên nhiệm vụ:

"Quy hoạch tổng thể phát triền du lịch Việt Nam đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 "

3. Các căn cứ lập quy hoạch

3.1. Văn bản pháp lý

- Luật Di sản Văn hoá số 28/2001/QH10 nngày 29/6/2001, sửa đổi bổ sung năm 2009.

- Luật Du lịch số 44/2005/QH11  ngày 14/6/2005.

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11  ngày 29/11/2005.

- Nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá.

- Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

- Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 11/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

- Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/12008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ- CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

- Quyết định 281/2007/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26/3/2007 về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.

- Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện mót số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 8/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.

Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Thủ tướng Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội .

3.2. Các căn cứ khác

- Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020.

- Dự thảo Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- Các báo cáo quy hoạch các ngành kinh tế và sản phẩm chủ yếu có liên quan.

- Thực tế phát triển du lịch và kết quả thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010; nhu cầu và xu thế phát triển du lịch quốc tế, khu vực và trong nước trong giai đoạn mới.

- Các số liệu thống kê và tài liệu khác liên quan.

4. Giới hạn phạm vi lập quy hoạch

4.1. Về không gian: Lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam.

4.2. Về thời gian: Quy hoạch đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

5. Mục tiêu và quan điểm quy hoạch

5.1. Mục tiêu

Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 nhằm:

- Thực hiện công tác quản lý phát triển du lịch đảm bảo có hiệu quả và thống nhất trên toàn quốc.

- Tạo cơ sở lập các quy hoạch phát triển du lịch cùng, địa phương, các khu du lịch trọng điểm, các dự án đầu tư phát triển du lịch.

5.2. Quan điểm quy hoạch

Đảm bảo các nguyên tắc về quy hcạch ngành được quy định trong Luật Du lịch:

- Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

- Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

- Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

- Bảo đảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch; phát huy lợi thế quốc gia, thế mạnh từng vùng, địa phương; sử dụng hợp Iý, hiệu quả tài nguyên; đáp ứng nhu cầu du lịch.

6. Phương pháp lập quy hoạch

6.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa trong nước và học tập kinh nghiệm nước ngoài.

6.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích.

6.3. Phương pháp chuyên gia.

6.4. Phương pháp sơ đồ, bản đồ.

7. Nội dung quy hoạch

Căn cứ Điều 19 Luật Du lịch và Điều 26 Nghị định 92/2006/NĐ-CP, các nội dung cơ bản của quy hoạch gồm:

7.1. Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

7.2. Phân tích, đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch (trong đánh giá có phân tích kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân so với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010).

7.3. Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn đến năm 2020; Dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

7.4. Tổ chức không gian du lịch, kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

7.5. Xác định danh mục các khu vực, các dự án ưu tiên đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, nguồn nhân lực du lịch; Định hướng thị trường và sản phẩm du lịch; Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch.

7.6. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.

7.7. Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản Iý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

(Được thể hiện trong đề cương nội dung chi tiết)

 

ĐỀ CƯƠNG NỘI DUNG CHI TIẾT

MỎ ĐẦU

-Sự cần thiết lập quy hoạch

-Căn cứ lập quy hoạch

-Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch

-Phương pháp lập quy hoạch

 

PHẦN THỨ NHẤT

HIỆN TRẠNG VÀ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM

I. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2010

1. Bối cảnh thực hiện quy hoạch

- Bối cảnh quốc tế

- Bối cảnh trong nước

2. Vị trí, vai trò của du lịch

-Vị trí du lịch Việt Nam trong mối liên hệ du lịch khu vực

-Vai trò du lịch Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước

3. Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu

- Khách du lịch

- Thu nhập và GDP du lịch

- Cơ sở lưu trú du lịch và lao động ngành du lịch

4. Thị trường và sản phẩm du lịch

- Thị trường khách du lịch

- Hệ thống sản phẩm du lịch

5. Thực hiện quy hoạch theo lãnh thổ

- Tổ chức không gian du lịch

- Hệ thống các tuyến, điểm, khu và đô thị du lịch

- Hiện  trạng sử dụng đất phát triển du lịch

6. Đầu tư phát triển du lịch

- Đầu tư nước ngoài

- Đầu tư trong nước

7. Quản lý nhà nước về du lịch

- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch, sự phối hợp của các cơ quan nhà nước trong quản lý nhà nước về du lịch

- Các nội dung quản lý nhà nước về du lịch

8. Xúc tiến quảng bá

- Các cơ quan hoạt động xúc tiến du lịch

- Nội dung và hiệu quả xúc tiến du tịch

9. Hoạt động kinh doanh du lịch

- Các hình thức hoạt động kinh doanh du lịch

- Nội dung và hiệu quả hoạt động kinh doanh du lịch

10. Hợp tác quốc tế về du lịch

Các chính sách hợp tác quốc tế về du lịch

Quan hệ với cơ quan du lịch quốc gia của nước ngoài, các tổ chức quốc tế và khu vực

11. Các công tác khác

- Đào tạo nhân lực du lịch (hình thức, nội dung, số lượng...)

- Ứng dụng KHCN (lĩnh vực ứng dụng và hiệu quả)

12. Đánh giá chung

- Những thành tựu đạt được

- Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

II. ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1. Tài nguyên du lịch

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du tịch tự nhiên

- Đặc điểm dân cư, dân tộc, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn

2. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch

- Hệ thống giao thông (hiện trạng và các dự án mới, khả năng phục vụ phát triển du lịch...)

- Hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước (hiện trạng và các dự án mới, khả năng phục vụ phát triển du lịch...)

- Hệ thống bưu chính viễn thông (hiện trạng và các dự án mới, khả năng phục vụ phát triển du lịch...)

- Hệ thống dân cư đô thị (hiện trạng và các dự án mới, khả năng phục vụ phát triển du lịch...)

-Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch (hiện trạng và các dự án mới, khả năng phục vụ phát triển du lịch...)

3. Các nguồn lực khác: vốn, nhân lực, nguồn lực từ bên ngoài (như đầu tư, chuyên gia, nguyên liệu, KHCN...)

III. CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH

- Những cơ hội, thuận lợi

- Những khó khăn, thách thức

 

PHẦN THỨ HAI

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN

NĂM 2010, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

 

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN

NĂM 2010, TẦM NHÌN 2030

1. Quan điểm phát triển

- Quan điểm chung

- Quan điểm cụ thể

2. Mục tiêu phát triển

- Mục tiêu tổng quát

- Mục tiêu cụ thể

II. CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1. Căn cứ dự báo

- Bối cảnh quốc tế.

- Mục tiêu và định hướng phát triển kinh - tế xã hội đất nước

- Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm năm 2030

- Điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu du lịch trong nước

- Tiềm năng phát triển du lịch quốc gia

2. Luận chứng các phương án phát triển

Đề xuất ba phương án phát triển phù hợp với các kịch bản phát triển kinh tế của đất nước.

- Phương án 1 - Phương án thấp.

- Phương án 2 - Phương án trung bình.

- Phương án 3 - Phương án cao.

- Lựa chọn phương án phát triển.

3. Các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu (theo phương án chọn)

- Khách du lịch

- Thu nhập, GDP, vốn đầu tư du lịch

- Cơ sở lưu trú du lịch

- Lao động ngành du lịch

III. CÁC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Thị trường, sản phẩm du lịch

- Thị trường du lịch (quốc tế, nội địa)

- Sản phẩm du lịch

2. Tổ chức không gian phát triển du lịch

- Phát triển du lịch theo vùng (phân vùng, đặc điểm tài nguyên: hướng phát triển sản phẩm du lịch vùng...)

- Hệ thống tuyến, điểm du lịch

- Nhu cầu sử dụng để phát triển du lịch

3. Đầu tư phát triển du lịch

- Các khu vực ưu tiên đầu tư

- Các lĩnh vực ưu tiên đầu tư

- Phân kỳ đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư

4. Tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch

- Kinh doanh lữ hành

- Kinh doanh lưu trú

- Kinh doanh vận chuyển

- Kinh doanh phát triển khu, điểm du lịch

- Các lĩnh vực kinh doanh khác

 

PHẦN BA

GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

I. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

- Cơ chế chính sách về thuế

- Cơ  chế chính sách về đầu tư

- Cơ chế chính sách về thị trường

- Cơ chế chính sách về sản phẩm

2. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư

- Cơ cấu vốn đầu tư phát triển du lịch

- Các hình thức huy động vốn

3. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Các lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực

- Các hình thức phát triển nguồn nhân lực

4. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá

- Các lĩnh vực xúc tiến quảng bá

- Các hình thức xúc tiến quảng bá

5. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch

- Các lĩnh vực quản lý

- Các hình thức tổ chức quản lý

6. Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ

- Các lĩnh vực ứng dụng khoa học công nghệ

- Các phương pháp ứng dụng khoa học công nghệ

7. Nhóm giải pháp về hợp tác quốc tế

- Các lĩnh vực hợp tác

- Các hình thức hợp tác

8. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch

- Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường tự nhiên

- Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường nhân văn

 II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Ban Chỉ đạo Nhà nước về du lịch

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3. Các Bộ, Ban, Ngành liên quan

4. UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

5. Doanh nghiệp và các tổ chức xã hội khác

 

KIẾN NGHỊ

TỔ CHỨC THỰC HIỆN LẬP QUY HOẠCH

1. Tổ chức thực hiện

- Phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan chủ quản và trình duyệt: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đơn vị lập quy hoạch: Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch.

- Các đơn vị phối hợp: Các Cục, Vụ thuộc Bộ và các đơn vị thuộc Tổng cục Du lịch (Tổ chức cán bộ, Hợp tác quốc tế, Tài chính, Lữ hành, Thị  trường, Khách sạn).

2. Tiến độ thực hiện

2.1. Tién độ chung

 

TT

Nội dung công việc

Thời gian

1

Xây dựng và phê duyệt đề cương, dự toán

Tháng 3-9/2010

2

Khảo sát thực địa, thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu phục vụ quy hoạch

Tháng 7/2010

3

Xây dựng phương án quy hoạch,  tổng hợp nội dung dự thảo báo cáo

Tháng 7/10/2010

4

Lập báo cáo môi trường chiến lược

Tháng 8-12/2010

5

Báo cáo lần 1 nội dung quy hoạch (Xin ý kiến chuyên gia)

Đầu tháng 11/2010

6

Chỉnh sửa, bổ sung và báo cáo lần 2 (HĐTĐ hoặc báo cáo Bộ)

Đầu tháng 12/2010

7

Chỉnh sửa và hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ

31/12/2010

8

Hoàn thiện các thủ tục thanh, quyết toán

Quí II/2011

2.2 Các bước cụ thể

TT

Nội dung công việc

Dự kiến thời gian

I

 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG DỰ TOÁN

Tháng 3-6/2010

1

Xây dựng đề cương nghiên cứu

 

2

Hội thảo xin ý kiến chuyên gia thống nhất đề cương và trình duyệt

 

3

Lập dự toán kinh phí theo đề cương đã thống nhất và trình duyệt

 

II. KHẢO SÁT, THU THẬP TƯ LIỆU

1

Thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

Tháng 7/2010

2

Khảo sát, thu thập bổ sung số liệu theo yêu cầu quy hoạch tại các khu vực trọng điểm.

Tháng 7/2010

3

Khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài

Cuối tháng 7/2010

Hoặc tháng 8/2010

III.  NGHIÊN CỨU, LẬP QUY HOẠCH

1

Viết báo cáo theo chuyên để

Tháng 7-9/2010

1

Phân tích đánh giá, xác định vai trò, vị trí của ngành du lịch

 

2

Phân tích, dự báo các yêu tố phát triển ngành (Đánh giá các yếu tố nguồn lực, nhận định cơ hội, thách thức đối với phát triển du lịch)

 

3

Phân tích đánh giá hiên trạng phát triển ngành

 

4

Nghiên cứu, xác định mục tiêu và quan điểm phát triển

 

5

Nghiên cứu, dự báo luận chứng các phương án phát triển

 

6

Nghiên cứu, đề xuất các định hướng và giải pháp thực hiện mục tiêu

 

2

Hội nghị đánh giá thực hiện quy hoạch 1995-2010

Tháng 8/2010

3

Xây dựng báo cáo tổng hợp và báo cáo liên quan

Tháng 10/2010

1

Xây dựng báo cáo đề dẫn

 

2

Xây dựng báo cáo tổng hợp

 

3

Xây dựng báo cáo tóm tắt

 

4

Xây dựng văn bản  thẩm định

 

5

Xây dựng văn bản phê duyệt

 

4

Xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch

Tháng 8-10/2010

5

Lập, báo cáo môi trường chiến lược

Tháng 8-12/2010

6

Hội thảo và xin ý kiến chuyên gia

Đầu tháng 11/2010

7

Hoàn chỉnh báo cáo theo ý kiến chuyên gia

Tháng 11/2010

8

Thẩm định và hoàn thiện báo cáo tổng hợp quy hoạch theo kết luận của Hội đồng thẩm định (Bộ)

Đầu tháng 12/2010

9

Hoàn chỉnh hồ sơ trình duyệt (bao gồm cả hoàn chỉnh theo kết luận của Hội đồng thẩm định báo cáo môi trường chiến lược

Đến 31/3/2011

IV.

HOÀN CHỈNH CÁC THỦ TỤC THANH QUYẾT TOÁN

Tháng 1-3/2011

 

4. Sản phẩm quy hoạch (Hồ sơ trình duyệt)

4.1. Phần thuyết minh

- Báo cáo tổng hợp kèm theo bản đồ màu A3.

- Báo cáo tóm tắt kèm theo bản đồ A3.

- Phụ lục, bảng biểu minh hoạ .

- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

- Dự thảo tờ trình, quyết định phê duyệt quy hoạch.

4.2. Phần bản vẽ

- 01 bộ bản đồ màu tỷ lệ 1/20.000.000 và 1/1.000.000, theo danh mục sau:

 

TT

Tên bản vẽ

Tỷ lệ

Kích thước

1

Bản đồ vị trí và mối liên hệ du lịch Việt Nam trong khu vực và trên thế giới

1/20.000.000

2A0

2

Bản đồ hệ thống kết luận hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch

1/1.000.000

4A0

3

Bản đồ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch

1/1.000.000

4A0

4

Bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên

1/1.000.000

4A0

5

Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn

1/1.000.000

4A0

6

Bản đồ tổ chức không gian phát triển du lịch theo vùng.

1/1.000.000

4A0

7

Bản đồ tổ chức hệ thống tuyến, điểm du lịch

1/1.000.000

4A0

 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác