4050/CTR-BVHTTDL-BGTVT

BT Hoàng Tuấn Anh -BTBGTVT, Đinh La Thăng Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -B Ộ G I A O T H Ô N G V Ậ N T Ả I -

Chương trình phối hợp công tác giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải phục vụ phát triển du lịch giai đoạn 2013-2015

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015; 

Căn cứ Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; 

Căn cứ Công văn số 252/TB-VPCP ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch tại cuộc họp Ban Chỉ đạo ngày 04 tháng 7 năm 2012;

Để tăng cường công tác phối hợp trong hoạt động giao thông vận tải, đảm bảo điều kiện phát triển du lịch bền vững, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải thống nhất ký kết Chương trình phối hợp công tác phục vụ phát triển du lịch giai đoạn 2013-2015 như sau: 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tăng cường phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải và du lịch, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội và góp phần đưa Du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.

b) Tăng cường khả năng hội nhập và năng lực cạnh tranh quốc tế, đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải và du lịch; nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, an toàn, hiệu quả, văn minh, lịch sự và khẳng định thương hiệu.

c) Nâng cao hiệu quả công tác liên kết trong quá trình phát triển, tăng cường phát huy năng lực phục vụ của các công trình giao thông, góp phần đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững, nâng cao chất lượng hưởng thụ của nhân dân, bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự, an toàn xã hội.

d) Phối hợp giải quyết, khắc phục những khó khăn, hạn chế cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động du lịch.

e) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển giao thông vận tải và du lịch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia và thế mạnh đặc trưng các vùng, miền trong cả nước, đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

2. Yêu cầu

Việc tăng cường phối hợp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải phục vụ phát triển du lịch phải đảm bảo yêu cầu thiết thực, khả thi, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và các quy định hiện hành.
II. PHẠM VI

Chương trình này quy định việc phối hợp giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải trong các hoạt động phát triển, đảm bảo an toàn giao thông, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, du lịch, dịch vụ vận tải phục vụ cho phát triển du lịch trong giai đoạn 2013-2015.

III. NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP

1. Sự phối hợp giữa hai cơ quan phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cơ quan trong khuôn khổ quy định của pháp luật và nội dung Chương trình hợp tác này.

2. Bảo đảm phát huy vai trò, trách nhiệm của mỗi cơ quan, đề cao sự hợp tác, tăng cường trao đổi thông tin trong giải quyết công việc. 

3. Phát huy sức mạnh tổng hợp phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, du lịch, và dịch vụ vận tải phục vụ cho phát triển du lịch.

IV. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM HỢP TÁC

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ động cung cấp, trao đổi thông tin với Bộ Giao thông vận tải về chiến lược phát triển du lịch, các chương trình, kế hoạch hoạt động cũng như các sự kiện về du lịch.

b) Chỉ đạo Tổng cục Du lịch, các đơn vị liên quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Giao thông vận tải trong việc thống nhất nội dung hợp tác. 

Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho đối tượng khách du lịch đến Việt Nam.

c) Chỉ đạo các doanh nghiệp du lịch chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông vận tải trong hoạt động vận chuyển khách du lịch; tăng cường quản lý người điều khiển phương tiện vận chuyển khách du lịch tuân thủ pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch tham gia đầu tư phát triển các công trình giao thông, phương tiện vận chuyển, lưu trú chuyên phục vụ khách du lịch. 

d) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong xây dựng, ban hành chính sách, kêu gọi nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng, xây dựng và triển khai thực hiện các đề án phát triển giao thông, vận tải gắn với du lịch nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo để đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền lãnh thổ. 

e) Phối hợp xây dựng, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải và du lịch.

f) Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật về giao thông vận tải cho đội ngũ hướng dẫn viên và cán bộ, công nhân viên làm công tác du lịch.

g) Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức của đội ngũ thuyền viên, người lái phương tiện cũng như cán bộ, công nhân viên ngành giao thông vận tải về pháp luật, phục vụ du lịch đảm bảo văn minh, lịch sự.

2. Bộ Giao thông vận tải

a) Chủ động cung cấp thông tin về chiến lược phát triển giao thông, vận tải, kế hoạch, chương trình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ vận tải. Trong phạm vi quản lý của mình, tạo điều kiện tốt nhất để đẩy mạnh phát triển du lịch.

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về các nội dung hợp tác nhằm tăng cường hiệu quả phục vụ của các công trình giao thông và dịch vụ vận tải, đảm bảo an toàn cho khách du lịch, đẩy mạnh phát triển du lịch, cụ thể là:

- Về đường bộ: chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nối các quốc lộ đến các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đẩy mạnh phát triển các trạm dừng nghỉ trên các quốc lộ đảm bảo các địa điểm này vừa đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi của khách du lịch vừa là nơi giới thiệu bán các sản phẩm, đồ thủ công mỹ nghệ của địa phương; phối hợp xây dựng chính sách theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch mang các phương tiện giao thông đường bộ vào Việt Nam với mục đích du lịch. Phối hợp ký kết và thực hiện các hiệp định vận tải đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch kể cả khách mang các phương tiện giao thông đường bộ vào Việt Nam với mục đích du lịch.

- Về đường không: tăng cường mở đường bay nối các địa bàn du lịch trọng điểm trong nước với các thị trường khu vực và quốc tế, tăng tần suất hoạt động của các sân bay vào các thời kỳ cao điểm và sự kiện du lịch, thúc đẩy các dự án, nâng cấp, cải tạo và xây mới các sân bay, nhà ga theo quy hoạch đã được phê duyệt; nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cảng hàng không, tạo điều kiện phát triển loại hình vận chuyển khách du lịch theo đường không bằng hình thức thuê nguyên chuyến, có chính sách khuyến khích đối với các dịch vụ bay thuê phục vụ khách du lịch bằng trực thăng, khinh khí cầu, tăng cường phối hợp giữa các hãng hàng không và doanh nghiệp du lịch trong công tác quảng bá, xúc tiến thị trường.

- Về đường sắt: chú trọng đầu tư, nâng cấp các nhà ga đường sắt, đặc biệt là chất lượng dịch vụ, vệ sinh và tại các địa bàn là trung tâm du lịch; nâng cấp chất lượng các toa xe khách đạt chuẩn quốc tế; tăng cường phối hợp xây dựng chính sách thu hút đầu tư theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp du lịch tham gia đầu tư toa xe và dịch vụ phục vụ khách tại các nhà ga, trên tàu.
- Về đường biển: tăng cường đầu tư phát triển hệ thống cảng biển phục vụ đón các tàu du lịch quốc tế tại các vùng du lịch trọng điểm; có chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư xây dựng các nhà ga đón khách du lịch tàu biển đạt chuẩn quốc tế; đảm bảo vệ sinh, tăng cường chất lượng dịch vụ tại các cảng đang đón khách du lịch tàu biển; có chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư xây dựng các cảng du thuyền quốc tế và du thuyền chất lượng cao phục vụ khách du lịch. Tăng cường công tác phối hợp đăng ký, đăng kiểm, kiểm tra và bảo đảm an toàn đối với phương tiện chở khách du lịch.

- Về đường thủy nội địa: xây dựng, nâng cấp các cảng sông, bến thủy nội địa đón, trả khách, đặc biệt là các cảng, bến thuộc các khu vực phục vụ khách du lịch; có chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ, khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng phương tiện vận tải phục vụ vận chuyển khách du lịch trên các tuyến đường thủy nội địa trong nước và liên vận quốc tế.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải làm đầu mối phối hợp công tác giữa hai Bộ, căn cứ vào kế hoạch hoạt động của hai Bộ có trách nhiệm xây dựng chương trình hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt và triển khai thực hiện.

2. Các cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải phối hợp với hai đơn vị đầu mối của hai Bộ xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm để tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp này.

3. Các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình phối hợp công tác. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện.

4. Định kỳ hàng năm, lãnh đạo đơn vị đầu mối của hai Bộ có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp trao đổi thông tin, góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến nội dung phối hợp để rà soát, kiểm tra, đôn đốc triển khai các hoạt động, tổng hợp tình hình phối hợp và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải kết quả thực hiện Chương trình.

5. Thiết lập đường dây nóng để thường xuyên thông tin, thông báo về các chương trình dài hạn, ngắn hạn, kế hoạch và nội dung hoạt động quản lý, nghiên cứu, các vấn đề có liên quan đến nội dung phối hợp giữa hai bên nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động của mỗi bên.

6. Hàng năm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải tổ chức họp sơ kết, tổng kết để kiểm điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện kế hoạch và xây dựng kế hoạch cho năm sau.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí triển khai, tổ chức thực hiện Chương trình này do mỗi bên tự đảm nhận theo quy định hiện hành. 
VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Chương trình phối hợp này có hiệu lực kể từ ngày ký./. 

 

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTg CP Nguyễn Thiện Nhân (để báo cáo);
- Lãnh đạo Bộ VHTTDL;
- Lãnh đạo Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, Tp. trực thuộc TW (để phối hợp);
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị liên quan
 thuộc Bộ VHTTDL, Bộ GTVT (để thực hiện);
- Các Sở VHTTDL, Sở GTVT (để thực hiện); 
- Lưu: VT, TCDL (Bộ VHTTDL), Phòng TTTT (Bộ GTVT).100.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác