4551/QC-BVHTTDL

BT Hoàng Tuấn Anh Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

Quy chế Số: 4551/QC-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thu hút, vận động và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

(Ban hành theo Quyết định số 4551 /QĐ-BVHTTDL

Ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 

1. Quy chế này hướng dẫn việc thu hút, vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là vốn ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (sau đây gọi tắt là vốn vay ưu đãi) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Bộ) quản lý và sử dụng.

2. Quy chế này áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là các đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu hút, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi do các nhà tài trợ cung cấp cho Bộ quản lý và sử dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.

a) ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

b) ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

2. Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

3. “Nhà tài trợ” là chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho Bộ quản lý và sử dụng.

4. “Cơ quan chủ quản chương trình, dự án” (sau này gọi tắt là “Cơ quan chủ quản”) là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. “Chủ chương trình, dự án” (sau này gọi tắt là “Chủ dự án”) là đơn vị được cơ quan chủ quản giao trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án.

6. “Ban quản lý dự án” là đơn vị được giao trách nhiệm giúp chủ dự án quản lý và thực hiện các chương trình, dự án.

7. “Ban chỉ đạo chương trình, dự án” là Ban được thành lập gồm đại diện có thẩm quyền của cơ quan chủ quản và các cơ quan có liên quan với nhiệm vụ chỉ đạo, phối hợp giám sát và điều phối thực hiện chương trình, dự án. Trong một số trường hợp cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ, Ban chỉ đạo có thể bao gồm đại diện nhà tài trợ.

8. “Danh mục tài trợ” là danh mục gồm một hoặc nhiều chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án yêu cầu tài trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và nhà tài trợ thống nhất tài trợ, làm cơ sở để cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ xây dựng văn kiện chương trình, dự án và viện trợ phi dự án.

9. “Chương trình” là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.

10. “Dự án” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên những nguồn lực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật.

11. “Viện trợ phi dự án” là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự án cụ thể. Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắm hàng hóa, chuyên gia.

12. “Văn kiện chương trình, dự án” là tài liệu trình bày bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả, các hoạt động chủ yếu, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, cơ chế tài chính trong nước và hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án. Đối với các dự án đầu tư, văn kiện dự án là Báo cáo nghiên cứu khả thi.

13. “Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi” là thoả thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều nhà tài trợ về các vấn đề liên quan đến ODA và vốn vay ưu đãi, bao gồm Điều ước quốc tế khung về ODA và vốn vay ưu đãi và Điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi (không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác).

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong việc thu hút, vận động và quản lý nguồn ODA và vốn vay ưu đãi

Việc thu hút, vận động và quản lý nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải đảm bảo nguyên tắc:

1. Thu hút, vận động và quản lý có hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi là một trong những mục tiêu ưu tiên quan trọng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tăng thêm nguồn vốn ngân sách, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

2. Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

- Bảo đảm tính thống nhất, đơn giản hóa, hài hòa giữa quy trình, thủ tục của pháp luật Việt nam và quy trình, thủ tục của các nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình giữa Bộ và nhà tài trợ; phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ nguồn ODA và vay ưu đãi do Bộ quản lý, các đơn vị liên quan thực hiện.

- Phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với khả năng tiếp nhận của các đơn vị thực hiện, trong đó ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại, vay ưu đãi cho các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, các chương trình, dự án ODA phù hợp với mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình, phù hợp với lĩnh vực, chính sách ưu tiên sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ và ưu tiên của nhà tài trợ, có khả năng trả nợ và đảm bảo an toàn nợ công của Chính phủ.

3. Vốn ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước, được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện.

 

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ sở vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi

Việc thu hút, vận động và đề xuất chương trình, dự án, viện trợ phi dự án cần tài trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án) được thực hiện trên cơ sở:

1. Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (Nghị định số 38/2013/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011-2015” ban hành kèm theo Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong từng thời kỳ của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

4. Các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của ngành, địa phương trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

5. Các điều ước quốc tế, chương trình, chiến lược, định hướng và thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam hoặc giữa ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình với các nhà tài trợ.

6. Các thông tin, tài liệu hoặc văn bản do cơ quan Chính phủ Việt Nam, các nhà tài trợ công bố về chính sách, chương trình viện trợ, tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ và của phía Việt Nam, về điều kiện cung cấp vốn, quy trình và thủ tục tài trợ... trên trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Đại sứ quán, trong các ấn phẩm do các cơ quan này phát hành và các trang tin điện tử, tài liệu được phép công bố hợp pháp khác.

Điều 5. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ

1. Xây dựng Đề xuất chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án yêu cầu tài trợ (Đề xuất))

Căn cứ cơ sở vận động và nhu cầu về vốn ODA và vốn vay ưu đãi để thực hiện những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của mình, các đơn vị gửi về Bộ công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục Ia hoặc Đề xuất khoản viện trợ phi dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Quy chế này.

Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận công văn đề nghị tài trợ của đơn vị, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.

Công văn đề nghị tài trợ của đơn vị gửi Bộ trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.

2. Lựa chọn các Đề xuất chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án

Sau khi tổng hợp công văn Đề xuất của các đơn vị, Vụ Kế hoạch, Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, lựa chọn các Đề xuất phù hợp, tổng hợp Danh mục Đề xuất yêu cầu tài trợ của các đơn vị đã được lựa chọn trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt Danh mục Đề xuất yêu cầu tài trợ của Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Công văn Đề xuất yêu cầu tài trợ của Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.

3. Xây dựng Đề cương chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án (Đề cương)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với những Đề xuất đã được lựa chọn, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo cho đơn vị có đề xuất được lựa chọn để đơn vị cùng nhà tài trợ và các cơ quan liên quan tiến hành xây dựng Đề cương chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục  IIa hoặc Đề cương khoản viện trợ phi dự án theo mẫu tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo số Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

4. Phê duyệt Danh mục tài trợ

a) Đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, đơn vị gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm theo Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan đề nghị làm thủ tục trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch, Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị kèm Đề cương của đơn vị, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị đơn vị làm việc với nhà tài trợ và các cơ quan liên quan để hoàn thiện Đề cương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Kế hoạch, Tài chính, đơn vị gửi lại Đề cương đã hoàn thiện về Vụ Kế hoạch, Tài chính đề nghị trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo cho đơn vị có Danh mục tài trợ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để đơn vị chuẩn bị tiến hành lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

b) Đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:

Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, đơn vị gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm theo Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan đề nghị Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt Danh mục tài trợ.

Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị kèm theo Đề cương của đơn vị, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định lấy ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn góp ý của các cơ quan liên quan, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính tổng hợp, trình lãnh đạo Bộ xem xét, ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Vụ Kế hoạch, Tài chính thông báo ý kiến của các cơ quan có liên quan, đề nghị đơn vị làm việc với nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan để hoàn thiện Đề cương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, đơn vị gửi lại Vụ Kế hoạch, Tài chính Đề cương đã hoàn thiện đề nghị trình lãnh đạo Bộ xem xét, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Bộ ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ, Vụ Kế hoạch, Tài chính thông báo cho đơn vị có Danh mục tài trợ đã được phê duyệt để đơn vị chuẩn bị tiến hành lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

c) Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với đơn vị về việc tài trợ chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án:

Đơn vị có trách nhiệm báo cáo, giải trình với lãnh đạo Bộ về nội dung đề xuất và thỏa thuận của nhà tài trợ với đơn vị kèm theo Đề cương và các tài liệu, văn bản thỏa thuận có liên quan.

Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp đề xuất của đơn vị, trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch, Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc trình lãnh đạo Bộ ra Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ theo đúng thẩm quyền quy định. 

Điều 6. Chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

1. Sau khi có Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ và văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ, đơn vị chủ dự án có nhiệm vụ phối hợp với nhà tài trợ và các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị, lập văn kiện chương trình, dự án và hoàn tất hồ sơ để chuẩn bị các thủ tục trình Bộ xem xét, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo thẩm quyền quy định.

Mẫu văn kiện dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) nêu tại Phụ lục IIIa, văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật nêu tại Phụ lục IIIb, văn kiện chương trình nêu tại Phụ lục IIIc, văn kiện chương trình, dự án ô nêu tại phụ lục IIId của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Trường hợp văn kiện chương trình, dự án được xây dựng theo mẫu của nhà tài trợ, các nội dung trên phải được đơn vị chủ dự án tính đến trong quá trình phối hợp với nhà tài trợ lập văn kiện này, đảm bảo hài hòa quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ.

2. Thẩm định văn kiện, chương trình dự án       

Sau khi hoàn tất văn kiện chương trình, dự án, đơn vị chủ dự án gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm hồ sơ đề nghị làm thủ tục thẩm định văn kiện chương trình, dự án, trình các cấp, cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền quy định.

a) Đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b khoản 1 điều 25 Nghị định 38/2013/NĐ-CP:

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định văn kiện chương trình, dự án. Nội dung, hình thức, thời gian và quy trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

 Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan, Vụ Kế hoạch, Tài chính lập báo cáo kết quả thẩm định, trình lãnh đạo Bộ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ văn bản thông báo cho đơn vị chủ dự án, nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan về kết quả phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

b) Đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định văn kiện chương trình, dự án. Nội dung, hình thức, thời gian và quy trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan, Vụ Kế hoạch, Tài chính lập tờ trình kèm theo báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án trình lãnh đạo Bộ xem xét, ra quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ ra quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ văn bản thông báo cho đơn vị chủ dự án, nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan về kết quả phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

c) Đối với khoản viện trợ phi dự án: việc thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Kinh phí cho việc thẩm định chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án được lấy từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài (sau khi được sự thỏa thuận của nhà tài trợ), hoặc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho chương trình, dự án, hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị chuẩn bị chương trình, dự án hoặc chủ dự án, hoặc của cơ quan chủ quản. Mức kinh phí chi cho thẩm định được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi

Việc ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, Luật quản lý nợ công, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan.

Điều 8. Giám sát, đánh giá chương trình, dự án

Việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện định kỳ và đột xuất theo quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 9. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi

1. Đối với báo cáo định kỳ

a) Cấp chủ dự án:

Chủ dự án (hoặc Ban quản lý dự án nếu được Chủ dự án giao, ủy quyền trực tiếp thực hiện báo cáo) lập báo cáo về tình hình tiếp nhận và thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi theo mẫu biểu quy định thống nhất hiện hành  gửi về Vụ Kế hoạch, Tài chính bằng cả công văn và thư điện tử, bao gồm:

- Báo cáo tháng, chậm nhất 5 ngày sau khi hết tháng (chỉ áp dụng đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các dự án đầu tư nhóm A);

- Báo cáo quý, chậm nhất 10 ngày sau khi hết quý;

- Báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 25 tháng 01 năm sau;

- Báo cáo kết thúc, chậm nhất 5 tháng sau khi kết thúc thực hiện chương trình, dự án;

- Báo cáo về những thay đổi (nếu có) so với các nội dung của điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết, chậm nhất 15 ngày sau khi có những thay đổi so với nội dung của điều ước quốc tế.

Các báo cáo trên đồng thời gửi lãnh đạo Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ theo thời hạn quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP.

Các báo cáo cho nhà tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận trong điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi về chương trình, dự án.

b) Cấp cơ quan chủ quản:

Chậm nhất 20 ngày sau mỗi quý, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án của các chủ dự án, Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ theo mẫu biểu thống nhất quy định hiện hành và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao, đồng thời báo cáo lãnh đạo Bộ và gửi các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.

2. Đối với báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ quản

Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, sau khi có công văn yêu cầu báo cáo của Bộ, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án có trách nhiệm gửi công văn về Bộ để báo cáo tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo yêu cầu.

Điều 10. Chi phí giám sát, đánh giá và báo cáo việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi

1. Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng chương trình, dự án ở cấp chủ dự án được bố trí từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi hoặc từ nguồn vốn đối ứng được xác định trong văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

2. Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ở cấp cơ quan chủ quản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ.

 

Chương III

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI

Điều 11. Vụ Kế hoạch, Tài chính

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị đầu mối thẩm định, điều phối, quản lý việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng và trình Bộ ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ hướng dẫn về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền ban hành của Bộ.

- Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp và triển khai kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ.

- Thông báo đề xuất, đề cương chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền lựa chọn, thông qua.

- Thẩm định các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định. 

- Thẩm định trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch ngân sách và phê duyệt quyết toán các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền do Bộ trưởng phân công.

- Đề xuất kiểm tra, giám sát; đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình vận động, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ theo quy định.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

- Phối hợp với Cục Hợp tác quốc tế và các cơ quan liên quan trong việc thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, chủ dự án và các đơn vị liên quan trong việc trình lãnh đạo Bộ phê duyệt về nhân sự quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 12. Cục Hợp tác quốc tế

Cục Hợp tác quốc tế là đơn vị đầu mối thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng và trình Bộ ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ hướng dẫn về thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền ban hành của Bộ.

- Thực hiện việc thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Thực hiện các thủ tục đối ngoại và trình cấp có thẩm quyền ký kết, phê duyệt các điều ước, thỏa thuận quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

Tham gia ý kiến góp ý, thẩm định đối với các vấn đề liên quan trong quá trình xây dựng, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 13. Vụ Tổ chức cán bộ

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

Là đơn vị đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng xem xét, quyết định về nhân sự quản lý (với các chức danh giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng) đối với các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi theo phân công, phân cấp và chỉ đạo của Bộ trưởng.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

 Tham gia ý kiến đối với các vấn đề liên quan trong quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công của đơn vị.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 14. Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thu hút, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi của Bộ theo quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế.

2. Các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Bộ có trách nhiệm hướng dẫn phần nội dung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình theo Quy chế.

3. Các đơn vị thuộc Bộ, các chủ dự án, Ban quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ký Quyết định ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc cần tháo gỡ, các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Kế hoạch, Tài chính để tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng để xem xét, giải quyết./.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác