812/KH-BVHTTDL

KTBT, TT Nguyễn Ngọc Thiện; Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

Kế hoạch Xây dựng Đề án “Cơ chế, chính sách đặc thù đầu tư cho văn hoá các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số”

Thực hiện Quyết định số 2850/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch hành
động của ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày
31/12/2014 thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014; Quyết định số
531/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc xây dựng Đề án “Cơ chế, chính sách đặc thù đầu tư cho văn hoá các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số” (sau đây gọi tắt là Đề án), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch xây dựng Đề án như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Triển khai đúng tiến độ nội dung Đề án “Cơ chế chính sách đặc thù đầu tư cho văn hóa các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số” trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo chương trình hành động của Chính phủ.
II. THỜI GIAN: Năm 2016
III. CƠ QUAN CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
1. Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo xây dựng Đề án.
2. Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc.
3. Đơn vị phối hợp:
- Các Bộ, ngành liên quan: Ủy ban dân tộc, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng,
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
- Các đon vị liên quan trực thuộc Bộ: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ Đào tạo, Vụ Gia đình, Cục Văn hóa cơ sở, Cục Di sản văn hoá, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Tổng Cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam; Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam.
IV. NỘI DUNG, TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Quý 1/2016:
- Ban hành các Quyết định, Kế hoạch triển khai xây dựng Đề án.
- Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập.
- Văn bản đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số báo cáo đánh giá thực trạng trạng về cơ chế, chính sách đầu tư cho văn hóa trong những năm qua.
- Xây dung phiếu điều tra, khảo sát.
2. Quý I/2016:
- Khảo sát, điều tra tại một số địa phương thuộc vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Dự kiến khảo sát tại 04 tỉnh đại diện cho 04 khu vực Hà Giang (Đông Bắc), Điện Biên (Tây Bắc), Khánh Hoà (Miền Trung), Kiên Giang (Miền Nam).
- Tổng họp báo cáo của các địa phương.
- Tổng họp phiếu điều tra.
- Dự thảo Đề cương tổng quát, Đề cương chi tiết Đề án.
- Họp Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập góp ý Đề cương Đề án.
- Tổng hợp các ý kiến góp ý.
- Đặt viết chuyên đề xây dựng dự thảo Đề án.
3. Quý III/2016:
- Dự thảo nội dung Đề án lần 1, lần 2 và lần 3.
- Họp Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập góp ý dự thảo nội dung  Đề án  lần 1, lần và lần 3.
- Xin ý kiến góp ý dự thảo Đề án các cơ quan liên quan trực thuộc Bộ và các địa phương về nội dưng Đề án.
- Hội thảo lầy ý kiến góp ý dự thảo Đề án lần 3.
- Xin ý kiến góp ý của các Bộ, ngành Trung ương góp ý dự thảo Đề án.
- Tổng hợp các ý kiến góp ý.
4. Quý IV/2016:
- Hoàn thiện Đề án,
- Chuẩn bị hồ sơ, gửi lấy ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế.
- Trình Bộ trưởng xem xét hồ sơ, ký Tờ trình.
- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
V. HỒ SƠ SẢN PHẨM
1. Ý kiến của các cơ quan liên quan góp ý cho dự thảo Đề án.
2. Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.
3. Quyết định phê duyệt Đề án.
4. Tờ trình phê duyệt Đề án.
5. Dự thảo Đề án.
VI. KINH PHÍ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Kinh phí sự nghiệp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2016, cấp qua Văn phòng Bộ do Vụ Văn hóa dân tộc dự trù (theo dự toán được phê duyệt)
 
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT Nguyễn Ngọc Thiện;
- Các cơ quan, đơn vị liên quan (để phối hợp);
- S VHTTDL các tỉnh vùng miền núi, biên giới,
hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiu số;
- Lưu: VT, VHDT, Nh70.
 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác