926/BVHTTDL-DSVH

KTBT, TT Nguyễn Ngọc Thiện; Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH -

Công văn V/v thẩm định Báo cáo Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
 
Ngày 20 tháng 01 năm 2016 Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có Tờ trình số 33/TTr-UBND về việc đề nghị thẩm định Báo cáo Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Sau khi nghiên cứu nội dung dự thảo kèm theo và ý kiến của các đơn vị trực thuộc, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến như sau:
1. Đề nghị nghiên cứu bổ sung một số nội dung của dự thảo Báo cáo theo đúng với Khung nội dung Báo cáo tổng hợp của Dự án Quy hoạch này tại Đề cương, Nhiệm vụ đã được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt tại Quyết định số 3909/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 11 năm 2015, cụ thể:
1.1. Tại Mục “II. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch”, Phần thứ hai (trang 68-79 của dự thảo). Dự thảo Báo cáo đã không thể hiện các mục: Các phương án phát triển, Luận chứng các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu và lựa chọn Phương án, Dự báo tác động đến phát triển kinh tế - xã hội. Đề nghị nghiên cứu bổ sung.
1.2. Tại Mục “III. Định hướng phát triển du lịch”, Phần thứ hai (trang 80- 88 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung nội dung “Xúc tiến quảng bá khu du lịch”.
1.3. Tại Mục “IV. Tổ chức không gian hoạt động khu du lịch”, Phần thứ hai (trang 89-99 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung đề xuất 3 phương án định hướng phát triển không gian du lịch, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án và lựa chọn phương án phát triển.
1.4. Tại Mục “V. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật khu du lịch”, Phần thứ hai (trang 100-106 của dự thảo). Đề nghị nghiên cửu bổ sung Định hướng bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, trọng điếm là di tích quốc gia đặc biệt Miếu Bà Chúa Xứ.
1.5. Tại Mục “VI. Đầu tư phát triển du lịch và hiệu quả kinh tế”, Phần thứ hai (trang 106-109 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung các mục: Nhu cầu sử dụng đất và Tính toán hiệu quả kinh tế - xã hội.
1.6. Tại Mục “I. Giải pháp thực hiện quy hoạch”, Phần thứ ba (trang 127- 130 của dự thảo). Nội dung dự thảo chưa thể hiện các nhóm giải pháp: Giải pháp bảo tồn các giá trị di sản văn hóa, trọng điểm là di tích quốc gia đặc biệt Miếu Bà Chúa Xứ; Giải pháp bảo vệ tài nguyên môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; Giải pháp đảm bảo an sinh xã hội; Giải pháp đảm bảo an ninh, quốc phòng. Đề nghị nghiên cứu bổ sung.
2. Tại Mục “3.1. về không gian” (trang 6-7 của dự thảo) có ghi: “Ranh giới cụ thể Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang sẽ được xác định trong quá trình lập Quy hoạch” là không phù hợp vì đây là Báo cáo Quy hoạch nên nội dung cần phải thể hiện rất cụ thể ranh giới Khu du lịch quốc gia này (diện tích, ranh giới, phân khu...). Đề nghị bỏ nội dung này và nghiên cứu bổ sung, xác định cụ thể phạm vi không gian được quy hoạch.
3. Tại Mục “2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên” (trang 19-21 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung đánh giá các tài nguyên du lịch ở khu vực phụ cận như: Trà Sư, Núi cấm, làng Châu Giang, Búng Bình Thiên, cảnh quan mộng lúa và cây thốt nốt ở Tịnh Biên, Tri Tôn…,nhất là những địa điểm thuộc khu vực biên giới giáp ranh với Campuchia, đánh giá khả năng liên kết phát triển du lịch với các nước ASEAN.
4. Đối với Mục “III. Hiện trạng phát triển du lịch” (trang 38-63 của dự thảo).
4.1. Đề nghị xem xét lại việc sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành như “tổng doanh thu du lịch” và thay thế bằng “tổng thu từ khách du lịch” để thống nhất trong cả nước.
4.2. Đề nghị nghiên cứu bổ sung làm rõ hiện trạng thị trường khách du lịch hiện nay của Núi Sam (khách từ thành phố Hồ Chí Minh, khách nội vùng, nội tỉnh, khách từ các vùng, địa phương khác, đặc điểm thị trường...).
4.3. Đối với đánh giá về lao động ngành du lịch (trang 51-53 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung, làm rõ sự biến động của lao động thời vụ của khu du lịch Núi Sam.
4.4. Đối với các bảng, biểu phân tích, đánh giá hiện trạng thuộc Phần thứ nhất (trang 11-63 của dự thảo). Theo Đề cương, Nhiệm vụ đã được phê duyệt, số liệu phân tích đánh giá hiện trạng giai đoạn 2000-2015, tuy nhiên trong Báo cáo, nhiều bảng số liệu chi thể hiện số liệu hiện trạng đến năm 2012, chưa đảm bảo tính cập nhật. Đề nghị nghiên cứu bổ sung.
5. Đối với Mục “1. Bối cảnh phát triển” (trang 64-66 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu bổ sung làm rõ bối cảnh có liên quan trực tiếp đến Núi Sam và các sản phấm du lịch của Núi Sam.
6. Đối với Mục “II. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch” (trang 68-79 của dự thảo).
6.1. Một số chỉ tiêu dự báo trong Mục này lấy căn cứ dự báo là các số liệu của “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” là chưa đủ sức thuyết phục vì Quy hoạch này đang được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai lập nên số liệu tính toán mới đang trong giai đoạn ban đầu, chưa rà soát để chuẩn xác. Đề nghị nghiên cứu cập nhật, rà soát và ghi chú rõ nguồn số liệu (cơ quan cung cấp, hình thức cung cấp.
6.2. Đối với các số liệu dự báo trong Mục này, do khách du lịch đến Khu du lịch quốc gia Núi Sam có tính mùa vụ cao (chủ yếu là du lịch văn hóa - tâm linh, tham quan di tích lịch sử) nên cần nghiên cứu bổ sung những dự báo cho thời kỳ cao điểm và thấp điểm, đặc biệt là liên quan đến dự báo nhân lực du lịch, từ đó có các biện pháp phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả ngành du lịch.
7. Tại Mục “2.1. Tác động đến môi trường tự nhiên” (trang 111-116 của dự thảo) có đưa ra nhận định về những rủi ro khi phát triển hoạt động du lịch săn bắn không được quản lý chặt chẽ. Tuy nhiên, trong Báo cáo không thể hiện nội dung liên quan đến tổ chức hoạt động du lịch săn bắn, như: được tổ chức ở đâu, trong phân khu chức năng nào, với quy mô và hình thức như thế nào...(?)‘ Đề nghị nghiên cứu làm rõ.
8. Tại Mục “I. Giải pháp thực hiện quy hoạch”, Phần thứ ba (trang 127- 130 của dự thảo). Nội dung một số nhóm giải pháp còn sơ sài, thiếu tính áp dụng riêng cho Khu du lịch quốc gia này, cụ thể là: Giải pháp về thu hút đầu tư (trang 127 của dự thảo), Giải pháp về xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu (trang 128 của dự thảo), Giải pháp liên kết phát triển du lịch (trang 129-130 của dự thảo). Đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung cụ thể hơn.
9. Đề nghị nghiên cứu bổ sung mô hình quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam theo quy định của Luật Du lịch và Dự thảo Quy chế quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang để đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý của việc phát triển Khu du lịch quốc gia Núi Sam bền vững và theo đúng yêu cầu của Nhiệm vụ, Đề cương được duyệt.
10. Một số ý kiến khác.
- Về hình thức văn bản. Đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa dự thảo theo những quy định về kĩ thuật và mỹ thuật trình bày văn bản.
- Đề nghị nghiên cứu chỉnh sửa các địa danh chưa chính xác và các lỗi chính tả trong dự thảo, ví dụ như: “Phạm vị” (trang 11 của dự thảo), “đường thốt lốt” (trang 50 của dự thảo), “núi Bà Đen (An Giang)”, “ASENA” (trang 63 của dự thảo),...
Trên đây là một số ý kiến thẩm định để Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang yêu cầu nghiên cứu chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện Báo cáo Dự án Quy hoạch này và gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan theo đúng quy định của pháp luật./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Sở VHTTDL tnh An Giang;
- Tổng cục du lịch;
- Cục Di sản văn hóa;
- Các Vụ: Pháp chế, Đào tạo;
 

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác