96/QC-VHCS

CỤC TRƯỞNG-Nguyễn Đạo Toàn Theo BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH - CỤC VĂN HÓA CƠ SỞ -

QUY CHẾ Thực hiện dân chủ của Cục Văn hóa cơ sở

QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ CỦA CỤC VĂN HÓA CƠ SỞ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 96/QĐ-VHCS ngày 13 tháng 11năm 2008

của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở)

 

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế thực hiện dân chủ của Cục Văn hóa cơ sở (sau đây gọi là Quy chế dân chủ) quy định việc thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (sau đây gọi là cán bộ, công chức) trong cơ quan Cục Văn hóa cơ sở (sau đây gọi tắt là Cục).

Điều 2. Mục đích của Quy chế dân chủ

Quy chế dân chủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc phát huy quyền làm chủ, sự sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, tạo điều kiện để cán bộ, công chức tham gia, đóng góp vào hoạt động quản lý của cơ quan, tăng cường kỷ cương, kỷ luật, chống độc đoán, ngăn chặn và chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân, góp phần xây dựng cơ quan và đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ

1. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Lãnh đạo cơ quan; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.

2. Tôn trọng và bảo đảm quyền dân chủ của cán bộ, công chức, hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Thực hiện dân chủ trong khuôn khổ pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời xử lý các hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của cán bộ, công chức, cản trở việc thi hành công vụ của cơ quan.  

Chương II: DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN

 

Mục 1: TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO CỤC

Điều 4. Trách nhiệm của Cục trưởng

1. Chỉ đạo cơ quan, phổ biến, quán triệt kịp thời, thường xuyên đến cán bộ, công chức chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện dân chủ; chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cơ quan chấp hành việc thực hiện Quy chế này.

2. Thực hiện dân chủ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của cán bộ, công chức; khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực, khách quan của cấp dưới; không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và thực hiện việc công khai kết quả giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Công khai việc phân bổ chỉ tiêu có liên quan đến tài chính, biên chế  theo quy định của pháp luật.

5. Sáu tháng một lần, đánh giá công tác của cơ quan, chỉ rõ và đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu và những yếu kém trong việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, pháp luật, chính sách, chế độ, nội quy, quy chế của cơ quan.

Hàng năm chỉ đạo việc tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Quy chế dân chủ của cơ quan và báo cáo tại Hội nghị cán bộ, công chức.

6. Hàng năm, Cục trưởng thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý, phụ trách, theo phân cấp quản lý cán bộ của Bộ.

Điều 5. Trách nhiệm của Phó Cục trưởng

Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong quản lý, điều hành, giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được Cục trưởng phân công phụ trách.

Điều 6. Trách nhiệm của các Trưởng phòng và phụ trách đơn vị thuộc Cục

Bao gồm: Văn phòng, Phòng Quảng cáo và Tuyên truyền, Phòng Thiết chế Văn hoá cơ sở, Phòng Nghệ thuật quần chúng, Phòng Nếp sống văn hóa, Phòng Văn học, Phòng Tài chính kế toán, Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá", Tạp chí Xây dựng đời sống văn hoá.

1. Kịp thời, thường xuyên phổ biến, quán triệt đến cán bộ, công chức các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thông tin hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Cục Văn hóa cơ sở.

2. Thực hiện dân chủ trong quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị theo quy định của Quy chế này.

3. Lắng nghe, tôn trọng ý kiến của cán bộ, công chức; không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình.

4. Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức hàng năm theo phân cấp quản lý nhằm bảo đảm khách quan, công bằng, phản ánh đúng năng lực và phẩm chất đạo đức cán bộ, công chức.

5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chăn hành vi tham nhũng, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng.

6. Hàng năm, phối hợp với công đoàn tổng kết, đánh giá cán bộ, công chức và báo cáo Lãnh đạo Cục về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở đơn vị.

Mục 2: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ, công chức

1. Thực hiện đúng thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết công vụ, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan và trước pháp luật về việc thi hành công vụ, nhiệm vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

2. Phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ. Trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.

3. Báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền khi phát hiện các hiện tượng vi phạm dân chủ, tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong cơ quan.

4. Tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ; thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh, kể cả góp ý kiến, phê bình Thủ trưởng cơ quan; khi được yêu cầu, cán bộ, công chức có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, các đề án của cơ quan.

Điều 8. Quyền của cán bộ, công chức

1. Kiến nghị với Cục trưởng, Phó Cục trưởng, phụ trách đơn vị về xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác được giao.

2. Đề nghị Cục trưởng cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật.

3. Thực hiện quyền dân chủ trong khuôn khổ pháp luật, không lợi dụng quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, đơn vị, cá nhân.

Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Mục 3: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT,

THAM GIA Ý KIẾN, GIÁM SÁT, KIỂM TRA

 

2. Chương trình, kế hoạch, kết quả công tác dài hạn, hàng năm, sáu tháng, hàng quý, hàng tháng.

3. Ngân sách Bộ cấp, quyết toán ngân sách, kết quả kiểm toán hàng năm của cơ quan; dự toán, quyết toán thu chi các loại quỹ, các khoản có huy động đóng góp của cán bộ, công chức; mua sắm tài sản công và đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

4. Các chương trình, dự án do Bộ giao cho cơ quan thực hiện.

5. Tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, nâng ngạch, chuyển ngạch, nâng lương, luân chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, kỷ luật, hưu trí và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

6. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong Cục đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

7. Chế độ chung về tham quan, khảo sát ở trong nước và nước ngoài.

8. Các thông tin, các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ, các thông tin về tình hình, kết quả hoạt động của Cục.

9. Nội quy, quy chế của cơ quan.

10. Những vấn đề khác mà Lãnh đạo Cục xét thấy cần thiết.

Điều 10. Hình thức thông báo công khai

Thủ trưởng cơ quan phối hợp với công đoàn quyết định việc công khai thông tin theo quy định tại Điều 9 Quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây:

1.1. Thông báo bằng văn bản đến cán bộ, công chức;

1.2. Niêm yết công khai tại trụ sở;

1.3. Thông báo tại Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức; giao ban hàng tháng;

1.5. Thông báo cho Trưởng phòng và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức trong đơn vị.

2. Thời hạn để công khai các thông tin theo quy định tại Điều 9 Quy chế này chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày văn bản, chương trình, dự án được thông qua, quyết định có hiệu lực thi hành và thông tin được công bố chính thức hoặc kể từ ngày nhận được văn bản, thông tin của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thời hạn niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết.

Điều 11. Những nội dung cán bộ công chức tham gia ý kiến trước khi Lãnh đạo Cục quyết định

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động của cơ quan.

2. Báo cáo sơ kết, tổng kết và chương trình, kế hoạch công tác hàng năm.

3. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm nội bộ do Cục chủ trì soạn thảo.

4. Các biện pháp cải tiến tổ chức, đổi mới lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

5. Quy hoạch cán bộ, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức theo quy định.

6. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức.

7. Tổ chức phong trào thi đua; xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.

8. Nội quy, quy chế.

9. Những điều khác mà Lãnh đạo Cục xét thấy cần thiết.

Điều 12. Hình thức lấy ý kiến của cán bộ, công chức

1. Lãnh đạo Cục phối hợp với công đoàn cơ quan tổ chức lấy ý kiến về các nội dung được quy định tại Điều 11 Quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây:

1.1. Cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp với Lãnh đạo cơ quan hoặc thông qua Công đoàn, Đoàn Thanh niên;

1.2. Phát phiếu thăm dò, phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản đến cán bộ, công chức trong cơ quan;

1.3 Tổ chức Hội nghị hoặc cuộc họp để cán bộ, công chức cơ quan tham gia ý kiến.

2. Thời hạn để cán bộ, công chức tham gia ý kiến phải được xác định tại thông báo nhưng ít nhất là 07 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được thông báo, trừ trường hợp có yêu cầu gấp của cơ quan có thẩm quyền.

3. Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 11 khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ, công chức thì Lãnh đạo Cục có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ, công chức biết.

Điều 13. Nội dung giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức

1. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, 6 tháng của cơ quan và nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm:

2. Dự toán, chi tiêu và quyết toán ngân sách hàng năm của Cục; dự án đầu tư xây dựng, hợp tác do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ; thu chi các loại quỹ theo quy định của pháp luật và các khoản có huy động đóng góp của cán bộ, công chức; chế độ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của cơ quan.

3. Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích chung của cán bộ, công chức trong cơ quan

4. Thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

5. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức và công dân đối với Lãnh đạo Cục Văn hóa cơ sở và đối với cán bộ, công chức của cơ quan.

6. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Hình thức để cán bộ, công chức thực hiện giám sát, kiểm tra.

1. Cán bộ, công chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra đối với những nội dung nêu tại Điều 13 Quy chế này bằng các hình thức sau đây:

1.1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc Công đoàn, Đoàn Thanh niên mà cán bộ, công chức là thành viên;

1.2. Báo cáo Lãnh đạo Cục những hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và đề nghị tổ chức thanh tra, kiểm tra;

1.3. Chất vấn Lãnh đạo Cục về hoạt động của Cục tại Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức;

1.4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Người báo cáo về những hiện tượng tiêu cực có quyền cung cấp chứng cứ; tham dự và phát biểu ý kiến tại Hội nghị kết luận về việc kiểm tra, thanh tra; được thông báo kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến vụ việc mình báo cáo.

Điều 15. Việc quản lý tài chính

Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo công khai về dự toán, thu chi và quyết toán ngân sách, kinh phí hàng năm cho cán bộ, công chức Cục theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Hội nghị cán bộ, công chức

Hàng năm, Lãnh đạo Cục phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức hội nghị cán bộ, công chức.

Hội nghị cán bộ, công chức bất thường có thể được triệu tập khi có 2/3 cán bộ, công chức yêu cầu hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Công đoàn hoặc Lãnh đạo Cục thấy cần thiết.

Nội dung của hội nghị cán bộ, công chức:

1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm và thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới;

2. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết của hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị về quy chế thực hiện dân chủ;

3. Lãnh đạo Cục tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, công chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, công chức;

4. Xác định các biện pháp cụ thể để cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống, bảo đảm thực hiện quyền làm chủ và lợi ích chính đáng của cán bộ, công chức;

5. Ban Thanh tra nhân dân của Cục báo cáo công tác, kết quả giám sát, bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

6. Thông báo công khai, lấy ý kiến, thảo luận và quyết định các vấn đề theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này và theo quy định của pháp luật;

7. Khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác;

Hàng quý, Lãnh đạo Cục, Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Bí thư Đoàn thanh niên họp liên tịch để kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết hội nghị cán bộ, công chức; thảo luận các chủ trương, biện pháp phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan.

Điều 17. Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân do hội nghị cán bộ, công chức bầu ra (nhiệm kỳ 2 năm); tổ chức và hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn và theo quy định của pháp luật.

2. Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:

2.1.Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ của cơ quan;

2.2. Xác minh những vụ việc nhất định khi được Lãnh đạo Cục giao;

2.3. Kịp thời kiến nghị với người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó;

2.4. Kiến nghị với Lãnh đạo Cục khắc phục những thiếu sót trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức; biểu dương kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích;

2.5. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân có quyền yêu cầu Cục trưởng cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật tại Cục;

2.6. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả hoạt động với Ban chấp hành Công đoàn và Hội nghị cán bộ, công chức của Cục.

3. Lãnh đạo Cục có trách nhiệm kịp thời xem xét, giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và tạo mọi điều kiện để ban Thanh tra nhân dân hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 18. Tiếp cán bộ, công chức

1. Lãnh đạo Cục phân công và dành một ngày trong tháng để tiếp cán bộ, công chức.

2. 6 tháng một lần, Cục trưởng làm việc với toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan để nghe phản ánh tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức, đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức; kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết.

 

Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm thực hiện

1. Lãnh đạo Cục có trách nhiệm phối hợp với Công đoàn, Đoàn Thanh niên để tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Cán bộ, công chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng, người vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện

1. Văn phòng Cục có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Cục đôn đốc, theo dõi và kiểm tra các tập thể, cá nhân trong việc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, tập thể, cá nhân phản ánh về Lãnh đạo Cục để nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Điều 9. Những việc phải công khai cho cán bộ, công chức được biết1. Chủ trương, chính sách, các Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục thể thao, du lịch và các chế độ, chính sách có liên quan đến hoạt động của cơ quan và của cán bộ, công chức.

Bình luận

* Vui lòng nhập bình luận tiếng Việt có dấu

Tin khác